btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc và đổi địa chỉ IPv4

Lưu trên thiết bị này
Mạng máy tính và Internet · Chọn bài khác

Bốn nhóm 8 bit tạo thành 32 bit

Địa chỉ **IPv4** gồm 32 bit, tức 4 byte. Cách viết thường gặp dùng bốn số thập phân phân cách bằng dấu chấm; mỗi số biểu diễn một nhóm 8 bit nên nằm từ 0 đến 255. Ví dụ, `192.0.2.37` có bốn nhóm phù hợp. `192.0.2.300` sai vì 300 vượt giới hạn một nhóm 8 bit. Một cách viết đúng dạng chưa có nghĩa địa chỉ đó có thể gán cho mọi máy hoặc truy cập được. IPv6 dùng cách biểu diễn khác; các phép đổi trong bài này chỉ xét IPv4.

Đổi từng nhóm, giữ đúng thứ tự

Xét địa chỉ nhị phân `11000000 00000000 00000010 00100101`. Mỗi nhóm 8 bit được đổi riêng: | Nhóm nhị phân | Các giá trị cần cộng | Thập phân | |---|---|---| | `11000000` |128+64|192| | `00000000` |Không có bit 1|0| | `00000010` |2|2| | `00100101` |32+4+1|37| Ghép theo thứ tự bốn nhóm, kết quả là **192.0.2.37**. Đây là địa chỉ trong dải dành cho ví dụ tài liệu, không phải địa chỉ cần truy cập trong bài. Khi đổi ngược 37, chọn 32 rồi 4 rồi 1, nên nhóm là `00100101`. Giữ đủ 8 bit để thấy ranh giới giữa các nhóm.

Phân biệt địa chỉ IP với MAC

Trong phạm vi bài học, **MAC** gắn với giao tiếp ở liên kết cục bộ và được switch dùng để chuyển khung; **IP** phục vụ đánh địa chỉ và chuyển gói qua các mạng. Hai địa chỉ đảm nhiệm vai trò khác nhau. Không suy “cùng ba số đầu là cùng mạng” chỉ từ dấu chấm: việc xác định phần mạng còn cần cấu hình về tiền tố hoặc mặt nạ. Ở đây chỉ kiểm cách biểu diễn, chưa tính chia mạng.

Bài luyện

Nhóm nhị phân 00100101 có giá trị thập phân nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Địa chỉ 11000000 00000000 00000010 00100101 được viết thập phân thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách viết nào sai dạng IPv4 bốn số thập phân vì một nhóm vượt giới hạn?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Phát biểu nào đúng trong phạm vi bài học?
Chọn một đáp án

Đang học