Nhận diện bằng cổng, nhãn và chức năng
| Thiết bị | Chức năng và dấu hiệu cần đọc |
|---|---|
| Hub |Lặp tín hiệu nhận được ra các cổng còn lại; thường có dãy cổng mạng|
| Switch |Chuyển khung trong LAN dựa vào địa chỉ MAC; xem nhãn, số cổng và tốc độ từng cổng|
| Router |Chuyển gói IP giữa các mạng; thiết bị nhỏ thường ghi cổng LAN và WAN/Internet|
| Access point (AP) |Cho thiết bị Wi-Fi truy cập LAN; có thể gắn tường, trần hoặc đặt bàn|
| Modem / thiết bị đầu cuối đường truyền |Làm việc với loại đường truyền nhà cung cấp; xem cổng và hướng dẫn của đúng thiết bị|
| Repeater (bộ lặp) |Nhận và tái tạo/phát lại tín hiệu để mở rộng phạm vi trong điều kiện hỗ trợ|
Hình dáng và ăng-ten chỉ là gợi ý. Một hộp có thể tích hợp router, switch, AP và chức năng đầu cuối nhà mạng. Có một cổng WAN vẫn có thể thực hiện định tuyến giữa LAN và mạng bên ngoài; số cổng WAN không quyết định có phải router hay không.
Hub và switch xử lí khác nhau
Khi switch đã biết cổng ứng với MAC đích của một khung unicast, nó chuyển khung tới cổng đó. Với khung quảng bá hoặc đích chưa biết, nó có thể phải chuyển ra nhiều cổng. Vì vậy, không hiểu rằng switch luôn chỉ gửi ra đúng một cổng.
Trong Ethernet dùng hub và truyền bán song công, nhiều máy có thể tranh đường truyền, gây xung đột. Các máy qua cùng hub/bộ lặp thuộc chung miền xung đột. Switch tách các miền đó theo cổng; ở liên kết Ethernet song công hoàn toàn, hai đầu có thể gửi và nhận đồng thời, không có xung đột theo cơ chế này.
Bridge và switch đều chuyển tiếp dựa vào địa chỉ MAC để nối các phần mạng. Có thể hình dung bridge đơn giản có hai cổng, còn switch thường có nhiều cổng.
Thông số phải gắn với nhu cầu
| Thiết bị | Các thông số cần xét |
|---|---|
| Switch |Số cổng dùng được, tốc độ, cổng đường lên, khả năng hỗ trợ loại cáp|
| Router |Cổng LAN/WAN, tốc độ xử lí, tải đồng thời và tính năng quản lí cần dùng|
| AP |Chuẩn Wi-Fi, băng tần, tải đồng thời, vùng phủ và môi trường trong/ngoài trời|
| Repeater |Loại tín hiệu, chuẩn hỗ trợ, khoảng cách và giới hạn mắc nối|
Ví dụ, phòng có 12 máy học sinh, 1 máy giáo viên, 1 AP và 1 đường lên mạng chung thì cần 15 cổng. Switch 16 cổng cùng loại đủ cho cách nối này và còn 1 cổng dự phòng. Phải tính cả cổng nối thiết bị mạng, không chỉ số máy tính.
GHz là đơn vị tần số; Mb/s hoặc Gb/s là tốc độ dữ liệu. Thông số tối đa trên thiết bị không bảo đảm mọi máy cùng đạt tốc độ đó trong thực tế.
Bài luyện
Phòng dùng 12 máy học sinh, 1 máy giáo viên, 1 AP và 1 cáp lên switch trung tâm; mỗi kết nối chiếm một cổng. Cần ít nhất bao nhiêu cổng?
Còn thiếu máy giáo viên, AP và đường lên.
Mới tính các máy tính.
Còn thiếu một trong hai kết nối AP hoặc đường lên.
Đúng. Tổng là 12 + 1 + 1 + 1.
Lời giải
Mỗi máy học sinh dùng một cổng: 12 cổng. Thêm máy giáo viên, AP và đường lên, mỗi loại một cổng, được 12 + 1 + 1 + 1 = 15. Switch 16 cổng phù hợp theo số cổng và còn 1 cổng dự phòng.
Bài luyện
Một router có 4 cổng LAN và 1 cổng WAN đang nối LAN với mạng nhà cung cấp. Nhận xét nào đúng?
Đúng. Định tuyến được xét giữa các mạng, không chỉ giữa nhiều cổng WAN.
Một LAN và một mạng phía WAN đã là các mạng khác nhau.
Thiết bị có thể tích hợp switch mà vẫn có chức năng router.
Cổng WAN không xác định dịch vụ tệp.
Lời giải
Router chuyển gói IP giữa các mạng. Thiết bị trong đề có thể chuyển giữa mạng LAN và mạng phía WAN, nên một cổng WAN không loại bỏ chức năng định tuyến.
Bài luyện
Trong Ethernet bán song công, nối thêm một bộ lặp giữa các đoạn mạng dùng hub có tác dụng nào?
Bộ lặp không lựa chọn khung theo MAC để tách miền như switch.
Đúng. Nó xử lí tín hiệu, không tự chia miền xung đột.
Quản lí tài khoản là dịch vụ khác.
Vẫn phải tuân thủ giới hạn của thiết bị và đường truyền.
Lời giải
Bộ lặp nhận và phát lại tín hiệu trong phạm vi chuẩn hỗ trợ. Các đoạn Ethernet dùng hub nối qua bộ lặp vẫn chia sẻ miền xung đột; không thể mắc nối vô hạn để tăng khoảng cách.
Bài luyện
AP ghi băng tần 5 GHz và tốc độ tối đa 867 Mb/s. Cách hiểu nào đúng?
GHz đo tần số, không phải lượng tệp mỗi giây.
Tốc độ tối đa không bảo đảm cho từng máy trong mọi điều kiện.
Đúng. Hai đại lượng có ý nghĩa khác nhau.
Vẫn cần xét vị trí, vật cản, tải và thiết bị đầu cuối.
Lời giải
Băng tần 5 GHz mô tả tần số hoạt động. 867 Mb/s là thông số tốc độ tối đa nêu trong tình huống; khoảng cách, vật cản, số máy cùng dùng và khả năng hai đầu ảnh hưởng tốc độ thực tế.
Đang học