Chọn theo phạm vi và việc cần làm
| Kết nối | Ứng dụng điển hình |
|---|---|
| Wi-Fi |Nối laptop, điện thoại vào LAN qua AP; có thể đi ra Internet nếu LAN có đường ra hoạt động|
| Bluetooth |Kết nối thiết bị cá nhân gần nhau như chuột, tai nghe, hoặc truyền tệp khi hai đầu hỗ trợ|
| NFC |Trao đổi ở khoảng cách rất gần, thường vài centimet; ví dụ đọc thẻ hoặc chạm thiết bị có hỗ trợ|
| Mạng thông tin di động |Thiết bị liên lạc qua các trạm thu phát và hệ thống nhà mạng, hỗ trợ sử dụng khi di chuyển|
| Liên lạc vệ tinh |Truyền thông, phát thanh–truyền hình hoặc kết nối Internet qua hệ thống và thiết bị tương ứng|
Wi-Fi và Bluetooth cùng không dây nhưng không thay thế nhau trong mọi tác vụ. Phạm vi, tốc độ và số thiết bị phụ thuộc chuẩn, sản phẩm, tải và môi trường; không cố định mọi Bluetooth là 10 m hoặc mọi Wi-Fi đều phủ kín một toà nhà.
Định vị khác với truy cập Internet
GPS, GLONASS, Galileo và Bắc Đẩu là các hệ thống định vị vệ tinh. Thiết bị thu dùng tín hiệu về vị trí vệ tinh và thời gian để tính vị trí của mình. Đây là một công dụng khác với truyền dữ liệu Internet qua vệ tinh.
Nhận tín hiệu định vị chưa có nghĩa thiết bị đã có đường Internet để tải bản đồ trực tuyến hoặc gửi vị trí cho người khác. Các việc đó còn phụ thuộc ứng dụng và kết nối cần thiết.
Ba nhu cầu, ba cách nối
Laptop của giáo viên cần vào mạng trường: dùng Wi-Fi nếu laptop và AP hỗ trợ, vùng phủ và quyền truy cập phù hợp. Tai nghe cần nhận âm thanh từ điện thoại gần đó: dùng Bluetooth theo hướng dẫn của hai thiết bị. Điện thoại cần đọc thẻ NFC: đặt gần đúng vị trí đọc khi tác vụ được hỗ trợ.
Với AP, cần khảo sát vật cản, nơi đặt, số người truy cập đồng thời và đường nối về mạng chính. Kết nối không dây giảm dây tới thiết bị đầu cuối nhưng AP vẫn cần nguồn và một đường liên lạc phù hợp về hệ thống.
Bài luyện
Muốn 20 laptop truy cập LAN qua một điểm truy cập không dây đã được chuẩn bị đủ tải, lựa chọn phù hợp là gì?
NFC phục vụ tương tác rất gần, không thay LAN Wi-Fi này.
Đúng. AP cung cấp truy cập Wi-Fi vào LAN.
Tín hiệu định vị không tạo truy cập LAN.
HDMI ở tình huống này phục vụ xuất hình, không phải truy cập AP.
Lời giải
Đề yêu cầu các laptop truy cập mạng cục bộ qua điểm truy cập không dây. Wi-Fi qua AP đáp ứng chức năng đó khi có đủ khả năng, vùng phủ và quyền truy cập. Có Internet hay không là điều kiện riêng của đường ra.
Bài luyện
Một điện thoại tính được vị trí từ tín hiệu GPS. Có thể kết luận gì về khả năng truy cập Internet?
GPS định vị không tự cung cấp dịch vụ Internet này.
Tính được vị trí không chứng minh kết nối Wi-Fi.
Tải bản đồ trực tuyến cần đường dữ liệu thích hợp.
Đúng. Phải xét kết nối dữ liệu riêng.
Lời giải
Thiết bị thu GPS sử dụng tín hiệu vệ tinh để xác định vị trí. Việc tải bản đồ hoặc gửi vị trí còn cần chức năng ứng dụng và đường dữ liệu tương ứng, nên không suy ra đã có Internet chỉ từ việc định vị được.
Bài luyện
Nhu cầu nào phù hợp nhất với NFC trong các tình huống sau?
Đúng. Đây là tương tác ở khoảng cách rất gần.
Đường trục cần giải pháp đường truyền khác.
Phủ Wi-Fi là chức năng AP.
Mạng di động có hệ thống trạm và phạm vi khác.
Lời giải
NFC được dùng cho trao đổi gần giữa thiết bị và đầu đọc/thẻ tương thích. Ví dụ chạm để đọc thông tin phù hợp với phạm vi vài centimet; nó không thay AP hay hệ thống mạng di động.
Bài luyện
AP hoạt động tốt khi phòng vắng nhưng chậm khi cả lớp cùng kết nối. Cần ưu tiên xét yếu tố nào?
Tên mạng không giải thích trực tiếp thay đổi theo tải.
Đèn là dấu hiệu trạng thái, chưa đủ phân tích tải.
Đúng. Đây là các yếu tố liên quan tới dấu hiệu đã cho.
Biểu tượng kết nối không bảo đảm tốc độ tối đa.
Lời giải
Số máy cùng dùng tăng có thể làm thay đổi việc chia sẻ tài nguyên vô tuyến và đường lên. Cần đối chiếu tải AP, chất lượng sóng và các đường truyền dùng chung; chưa đủ dữ kiện khẳng định một bộ phận cụ thể hỏng.
Đang học