Máy chia sẻ tiếp nhận yêu cầu in
Trong mô hình của bài, máy in nối trực tiếp với **MAY-A**. Máy A cài trình điều khiển phù hợp, nhận yêu cầu từ các máy khác, xếp hàng đợi và chuyển việc in tới máy in. Máy A đóng vai trò cung cấp dịch vụ in — *print server*.
Máy A phải bật, kết nối mạng và cung cấp dịch vụ; máy in cần sẵn sàng. Máy B muốn dùng máy in chia sẻ còn cần thêm đúng máy in vào danh sách và có quyền phù hợp. Đây là mô hình chia sẻ qua máy A, khác trường hợp máy in tự nối mạng độc lập.
Thiết lập trên Windows 11 rồi in thử
**Chuẩn bị:** hai máy trong LAN tin cậy, cấu hình chia sẻ và tài khoản do người phụ trách chuẩn bị. Máy in phải in được trực tiếp từ máy A trước. Người phụ trách xử lí các yêu cầu quyền quản trị hoặc trình điều khiển.
1. Trên máy A, mở **Settings → Bluetooth & devices → Printers & scanners**, chọn máy in đã chuẩn bị.
2. Mở **Printer properties → Sharing**. Nếu cần, người phụ trách dùng **Change Sharing Options**, chọn **Share this printer**, đặt tên chia sẻ **In_Tin12** và xác nhận.
3. Trên máy B, mở **Printers & scanners → Add device**, thêm đúng máy in được chia sẻ. Nếu không hiện, dùng tùy chọn thêm thủ công, chọn **Select a shared printer by name** và đường dẫn được cung cấp, ví dụ `\\MAY-A\In_Tin12`.
4. Hoàn tất theo giao diện bằng tài khoản và trình điều khiển hợp lệ khi được yêu cầu. Mở văn bản mẫu **Thực hành in qua mạng.**, chọn đúng máy in chia sẻ và gửi một trang in.
**Kết quả cần kiểm:** đúng máy in nhận yêu cầu và cho ra trang mẫu. Có tên máy in trong danh sách chưa chứng minh đã in được. Nếu thất bại, kiểm máy A, máy in, hàng đợi, quyền và trình điều khiển; giữ cấu hình bảo vệ. Kết thúc, thu hồi chia sẻ thử theo người phụ trách.
Bài luyện
Theo mô hình máy in nối trực tiếp máy A, máy nào cung cấp dịch vụ in cho máy B?
Máy B gửi yêu cầu, không phải máy có máy in trong mô hình.
AP tạo kết nối không dây, không thay dịch vụ in của A.
Đúng. Máy A nhận và phục vụ yêu cầu in theo mô hình.
Truy cập web không xác định máy cung cấp dịch vụ in.
Lời giải
Máy in nối với A và A cài đặt, chia sẻ dịch vụ in, nên A nhận yêu cầu từ B và chuyển việc in tới máy in. B là máy sử dụng trong tình huống này.
Bài luyện
Máy B đã thêm tên máy in chia sẻ. Việc nào kiểm trực tiếp mục tiêu sử dụng máy in?
Tên trong danh sách chưa chứng minh dịch vụ in đã hoạt động.
Đúng. Kết quả in thực tế kiểm đúng tác vụ cần dùng.
Đọc thư mục là tác vụ khác với in.
Đổi mặc định chưa kiểm được việc gửi và nhận trang in.
Lời giải
Mục tiêu là dùng máy in chia sẻ, nên cần gửi trang mẫu đúng máy in và kiểm đầu ra. Danh sách, quyền đọc thư mục hay thiết lập mặc định không thay phép thử in.
Bài luyện
Máy A tắt trong mô hình máy in chia sẻ qua A. Nhận xét nào phù hợp?
Dịch vụ trên A không còn sẵn sàng khi A tắt.
Vai trò cung cấp dịch vụ không tự chuyển sang B.
AP không tự cung cấp dịch vụ in thay A.
Đúng. Việc dùng qua A phụ thuộc máy A và dịch vụ hoạt động.
Lời giải
Trong mô hình đã cho, A tiếp nhận yêu cầu và phục vụ máy in. Khi A tắt, đường sử dụng qua dịch vụ đó không sẵn sàng cho yêu cầu mới; không tự suy sang mô hình máy in nối mạng độc lập.
Đang học