Máy thực hiện theo từng lệnh
Khi đọc chương trình, ta ghi giá trị hiện tại của biến sau mỗi lệnh. Dấu bằng trong phép gán không phải phương trình cần giải; máy tính biểu thức bên phải rồi gắn kết quả cho tên bên trái.
Những quy tắc nền
Python phân biệt chữ hoa/thường. Các kiểu thường gặp gồm int (số nguyên), float (số thực dấu phẩy động), str (xâu), bool (logic). input trả về xâu; muốn tính với số nhập, cần chuyển kiểu phù hợp bằng int hoặc float. print hiển thị kết quả.
| Toán tử | Ý nghĩa với số trong bài |
|---|---|
| +, -, * | Cộng, trừ, nhân |
| / | Chia, trả kết quả kiểu float với số nguyên thông thường |
| // | Chia lấy phần nguyên theo hướng xuống |
| % | Lấy phần dư |
| ** | Lũy thừa |
Dùng ngoặc để làm rõ thứ tự tính. Xâu "12" và số 12 khác kiểu; cộng hai xâu là nối xâu. Không dùng dấu phẩy thập phân trong mã Python.
Đọc phép gán liên tiếp
```python
x = 4
y = x + 3
x = y * 2
print(x, y)
```
Sau dòng đầu x = 4; dòng hai y = 7; dòng ba x = 14 còn y vẫn là 7. Kết quả in là 14 7. y không tự thay đổi khi x thay đổi sau đó.
Thử vận dụng
Giá trị của 17 // 5 và 17 % 5 lần lượt là gì?
Đúng: thương 3, dư 2.
Hai vai trò đã bị đổi chỗ.
3.4 là kết quả chia thông thường.
Với hai số dương này, lấy thương nguyên 3.
Lời giải
17 = 5×3 + 2 nên thương nguyên là 3 và dư là 2.
Chuyển số nhập vào
```python
a = int("12")
b = int("3")
print(a + b)
```
Kết quả là 15. Nếu bỏ int và cộng "12" + "3" thì được xâu "123". Khi dùng input trong thực hành, ta cũng cần chú ý bước chuyển kiểu này.
Ví dụ xem cách làm
Theo dõi x = 2; y = x; x = x + 5. Cuối cùng y bằng bao nhiêu?
Lời giải
y bằng 2. Phép gán y = x lấy giá trị tại thời điểm đó; x tăng sau không làm y số nguyên đã gán tự tăng.
Ví dụ xem cách làm
Tính (2 + 3) ** 2 và 2 + 3 ** 2.
Lời giải
Lần lượt 25 và 11. Biểu thức đầu tính ngoặc trước; biểu thức sau tính lũy thừa trước phép cộng.
Những điều cần nhớ
Ghi giá trị và kiểu của biến theo từng lệnh. Phân biệt gán với so sánh, chia với chia nguyên, xâu với số.
Đang học