Điều kiện mới và yêu cầu phát triển
Chiến tranh lạnh kết thúc mở thêm điều kiện để các nước điều chỉnh quan hệ và chiến lược. Phát triển kinh tế, toàn cầu hoá, đối thoại–hợp tác và đa cực là những xu thế chính được SGK trình bày.
Một xu thế phản ánh hướng vận động nổi bật, không có nghĩa mọi sự kiện đều diễn ra giống nhau. Hợp tác có thể phát triển trong khi cạnh tranh, tranh chấp và xung đột vẫn tồn tại.
Bốn xu thế và biểu hiện
| Xu thế | Điều cần hiểu |
|---|---|
| Kinh tế là trọng tâm | Nhiều nước tập trung phát triển sản xuất, tài chính, công nghệ để tăng tiềm lực và nâng đời sống |
| Toàn cầu hoá | Các quốc gia, dân tộc, khu vực có mối liên hệ, phụ thuộc và tác động lẫn nhau ngày càng mạnh |
| Đối thoại, hợp tác | Các nước tăng nhu cầu ổn định, thương lượng và phối hợp giải quyết vấn đề chung |
| Đa cực | Nhiều quốc gia, trung tâm gia tăng vai trò trong quan hệ quốc tế |
Kinh tế được chú trọng vì tạo nguồn lực cho sức mạnh tổng hợp và cải thiện đời sống. Tập trung phát triển kinh tế không đồng nghĩa bỏ những nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, xã hội.
Toàn cầu hoá được thúc đẩy bởi phát triển khoa học–công nghệ và mở rộng giao lưu sau Chiến tranh lạnh. Thương mại, đầu tư, tài chính, dịch vụ và phân công lao động kết nối các nền kinh tế. Một biến động ở nơi này có thể ảnh hưởng tới hoạt động ở nơi khác qua những mối liên hệ ấy.
Vì sao các xu thế gắn với nhau?
Muốn phát triển kinh tế, các nước cần môi trường ổn định và hợp tác. Liên kết thương mại, công nghệ làm nhu cầu phối hợp tăng; đối thoại giúp xử lí bất đồng và duy trì điều kiện hợp tác. Các quốc gia, trung tâm lớn mạnh cũng làm tương quan ảnh hưởng trở nên đa dạng.
Đối thoại, hợp tác dựa trên lợi ích, tôn trọng lẫn nhau và cùng tồn tại hoà bình. Tuy nhiên, SGV lưu ý chiến tranh cục bộ, nội chiến, tranh chấp vẫn diễn ra ở một số khu vực. Vì vậy, không dùng một xung đột để phủ nhận mọi hợp tác, cũng không lấy một thoả thuận để kết luận cạnh tranh đã hết.
Đọc một tình huống về hội nhập
Ví dụ minh hoạ: một cơ sở sản xuất tiếp cận thêm thị trường nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và cạnh tranh với sản phẩm khác. Thị trường rộng hơn là cơ hội do liên kết mở ra; yêu cầu nâng chất lượng cho thấy năng lực tham gia vẫn quyết định khả năng tận dụng.
Tình huống giúp giải thích mối liên hệ giữa toàn cầu hoá, hợp tác và phát triển kinh tế. Đây là ví dụ tự đặt, không phải báo cáo về một doanh nghiệp có thật hay số liệu xuất khẩu của một năm cụ thể.
Liên hệ Việt Nam có bối cảnh
Từ 1986, Việt Nam tiến hành Đổi mới; quá trình đó có trước mốc kết thúc Chiến tranh lạnh. Trong điều kiện quốc tế mới, mở rộng hợp tác tạo thêm cơ hội tiếp cận thị trường, vốn, công nghệ và tri thức.
Để tận dụng, cần nâng năng lực cạnh tranh, chất lượng nguồn nhân lực và khả năng tiếp nhận tri thức; đồng thời giữ độc lập, tự chủ và bản sắc. Cơ hội không tự chuyển thành kết quả đồng đều cho mọi tổ chức, cá nhân. Khi liên hệ, cần nối một điều kiện thuận lợi với yêu cầu cụ thể để sử dụng điều kiện ấy.
Lập bảng và vận dụng
Lập bảng các xu thế theo cùng tiêu chí: nội dung, biểu hiện, quan hệ với xu thế khác và một dẫn chứng. Với nguồn thời sự, ghi tên cơ quan công bố, thời gian, đối tượng và giới hạn của dữ liệu trước khi nhận xét.
Bước vận dụng là giải thích: sự kiện thể hiện hợp tác hay cạnh tranh ở mặt nào, liên hệ xu thế nào, dẫn chứng có đủ hỗ trợ nhận xét hay không. Các câu luyện kiểm tra cách hiểu nền; việc sưu tầm và trình bày một vấn đề quốc tế có nguồn cần được thực hiện riêng.
Bài luyện
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm sau Chiến tranh lạnh được hiểu phù hợp nhất thế nào?
Đây là định hướng đối đầu quân sự, khác trọng tâm kinh tế của xu thế đang hỏi.
Xu thế được giảng nhấn mạnh phát triển tiềm lực quốc gia, không phải duy trì phân chia cũ bằng viện trợ.
Khuôn khổ hai cực đã sụp đổ; đây không phải mục tiêu của sự điều chỉnh sau Chiến tranh lạnh.
Đúng. Kinh tế tạo nguồn lực cho sức mạnh tổng hợp và cải thiện đời sống.
Lời giải
Nền sản xuất phát triển, tài chính vững và công nghệ có trình độ cao tạo cơ sở tăng sức mạnh quốc gia, nâng đời sống. Vì thế nhiều nước điều chỉnh chiến lược theo hướng ưu tiên kinh tế. Trọng tâm kinh tế vẫn gắn với các nhiệm vụ chính trị, quốc phòng và xã hội, không phải bỏ các nhiệm vụ ấy.
Bài luyện
Dấu hiệu nào trực tiếp đặc trưng cho toàn cầu hoá?
Đây là đặc điểm trật tự hai cực.
Đúng. Khái niệm nhấn mạnh các mối liên hệ và tác động trên phạm vi toàn cầu.
Đây là nội dung xu thế đa cực; có quan hệ nhưng không thay khái niệm toàn cầu hoá.
Đây là biểu hiện đối đầu trong Chiến tranh lạnh.
Lời giải
Toàn cầu hoá thể hiện ở sự tăng các mối liên hệ, phụ thuộc và tác động lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu. Thương mại, đầu tư, tài chính, công nghệ và phân công lao động kết nối các nền kinh tế. Đa cực tập trung vào phân bố ảnh hưởng, còn hai cực nhấn mạnh hai trung tâm chi phối; cần phân biệt những khái niệm này.
Bài luyện
Tình huống minh hoạ một cơ sở mua đầu vào từ nước ngoài, bán hàng ở nhiều thị trường nhưng phải nâng chất lượng thể hiện rõ quan hệ nào?
Đây là nội dung lịch sử khác, không trực tiếp giải thích các mối liên hệ sản xuất, thị trường.
Tình huống nói về hội nhập kinh tế, không phải thoả thuận đóng quân.
Đúng. Có mối liên hệ giữa mở rộng thị trường, trao đổi và yêu cầu chất lượng.
Không có dữ kiện về vũ trang hoặc liên minh quân sự trong tình huống.
Lời giải
Đầu vào từ nước ngoài và đầu ra ở nhiều thị trường là biểu hiện kết nối các nền kinh tế. Cơ hội tiếp cận thị trường đi cùng cạnh tranh và tiêu chuẩn chất lượng. Đây là tình huống minh hoạ để hiểu xu thế, không phải báo cáo về một doanh nghiệp hoặc số liệu xuất khẩu có thật.
Bài luyện
Để tận dụng cơ hội tiếp nhận công nghệ, yêu cầu nào tác động trực tiếp nhất tới khả năng vận hành và cải tiến?
Đúng. Có người tiếp thu, vận hành và cải tiến là điều kiện dùng được công nghệ.
Quảng bá hỗ trợ thị trường, nhưng không trực tiếp thay năng lực kĩ thuật của người sử dụng.
Mở điểm bán thuộc phân phối; câu hỏi tập trung vào năng lực tiếp nhận công nghệ.
Giao lưu văn hoá có ý nghĩa riêng, chưa trực tiếp đáp ứng yêu cầu vận hành, cải tiến.
Lời giải
Có thể tiếp cận công nghệ là một cơ hội của hợp tác và hội nhập. Để biến cơ hội thành năng lực thực tế, cần nhân lực biết tiếp thu, sử dụng và cải tiến. Nối điều kiện thuận lợi với yêu cầu cụ thể giúp giải thích vì sao lợi ích không tự đến đồng đều với mọi tổ chức, cá nhân.
Đang học