Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
Chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ giai đoạn phát triển từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, có những biểu hiện mới. Tiêu biểu là sự kết hợp sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
Nền sản xuất phát triển cao trên cơ sở khoa học–công nghệ; lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu mới. Nhà nước và các chủ thể kinh tế có những điều chỉnh để tồn tại, phát triển. Cần phân biệt biểu hiện, cơ chế điều chỉnh với bản chất của chế độ kinh tế–xã hội.
Những tiềm năng nổi bật
| Mặt xem xét | Tiềm năng cần nhận diện |
|---|---|
| Kinh tế | Vốn, quy mô sản xuất, tài chính và thị trường |
| Khoa học–công nghệ | Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu mới để phát triển sản xuất |
| Quản lí | Kinh nghiệm, phương pháp tổ chức và quản lí |
| Điều chỉnh | Khả năng thích ứng trước biến đổi của kinh tế, xã hội |
Các nước tư bản phát triển có những trung tâm kinh tế, tài chính và khoa học–công nghệ lớn. Khả năng ứng dụng thành tựu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hỗ trợ nâng năng lực sản xuất.
Vai trò điều tiết của nhà nước thể hiện trong chính sách kinh tế, xã hội để ổn định và phát triển. Khả năng điều chỉnh là một tiềm năng, nhưng chưa chứng minh mọi cuộc khủng hoảng và mâu thuẫn đều đã bị loại bỏ.
Bài luyện
Nét tiêu biểu nào phân biệt chủ nghĩa tư bản hiện đại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai với giai đoạn tự do cạnh tranh?
Đúng. Đây là nét tiêu biểu trong khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại của bài.
Đây là tiền đề hình thành kinh tế tư bản chủ nghĩa, thuộc giai đoạn lịch sử trước đó.
Đây là vai trò của các cuộc cách mạng tư sản trong quá trình xác lập chế độ.
Sự hình thành ban đầu của độc quyền gắn với cuối thế kỉ XIX–đầu XX; hiện đại nhấn mạnh sự kết hợp với sức mạnh nhà nước.
Lời giải
Khái niệm vừa có phạm vi thời gian từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vừa có biểu hiện tiêu biểu về quan hệ giữa độc quyền tư nhân và nhà nước. Không chỉ nhận diện bằng một thành tựu công nghệ hoặc việc có thị trường.
Bất bình đẳng và sự lan rộng của phong trào
SGK nêu phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” ở Mỹ năm 2011 như dẫn chứng về bất bình đẳng, chênh lệch giàu nghèo và mâu thuẫn xã hội. Theo phần hướng dẫn trong SGV, tình trạng bất bình đẳng về thu nhập, tài sản, cùng khó khăn đời sống sau khủng hoảng đã tạo cơ sở cho sự bất mãn và hưởng ứng phong trào ở nhiều nơi.
Mối liên hệ cần giải thích là: một vấn đề ảnh hưởng đến nhiều nhóm người → xuất hiện yêu cầu phản đối bất công → phong trào nhận được sự hưởng ứng vượt ra ngoài nơi khởi đầu. Dẫn chứng cho thấy năng lực sản xuất cao có thể cùng tồn tại với mâu thuẫn về phân phối và đời sống; một thành tựu kinh tế chưa tự giải quyết được các mâu thuẫn ấy.
Hình biểu tình chống biến đổi khí hậu ở Anh năm 2019 trong sách là ví dụ khác về sức ép môi trường. Khi dùng hai dẫn chứng, giữ đúng năm, địa bàn và vấn đề được phản ánh. Khẩu hiệu của phong trào không thay số liệu thống kê; để nhận xét tình hình hiện nay cần dữ liệu đúng thời điểm.
Bài luyện
Phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” năm 2011 được dùng trực tiếp để minh hoạ thách thức nào?
Năng lượng là một thách thức khác; dẫn chứng phong trào gắn với phân phối tài sản, thu nhập và đời sống.
Đúng. Đây là vấn đề mà SGK/SGV dùng phong trào năm 2011 để làm rõ.
Đây là thách thức môi trường, được minh hoạ bằng dẫn chứng biểu tình ở Anh năm 2019, khác với vấn đề trực tiếp của phong trào năm 2011.
Khủng hoảng thuộc bối cảnh làm đời sống khó khăn; phong trào được dùng trực tiếp để làm rõ sự bất bình đẳng, chênh lệch giàu nghèo.
Lời giải
Cần nối đúng dẫn chứng với vấn đề: phong trào năm 2011 phản ánh sự bất mãn trước bất bình đẳng, chênh lệch giàu nghèo. Dùng như dẫn chứng lịch sử không có nghĩa lấy khẩu hiệu của phong trào làm số liệu thu nhập hiện tại.
Ba nhóm thách thức
Thứ nhất là các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu mà chủ nghĩa tư bản phải đối mặt và khó giải quyết. Khủng hoảng năng lượng, lạm phát và sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch đặt ra sức ép với sản xuất, đời sống và môi trường.
Thứ hai là những vấn đề chính trị, xã hội nan giải, như bạo lực, tệ nạn và phân biệt chủng tộc. Thứ ba là mâu thuẫn xã hội không được giải quyết triệt để; chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm bất bình đẳng.
Những điều chỉnh không làm thay đổi bản chất của chủ nghĩa tư bản: vẫn là chế độ người bóc lột người. Vì vậy, phân tích cần thấy năng lực phát triển cùng những hạn chế, không chỉ khẳng định có thành tựu hoặc chỉ kể khó khăn.
Bài luyện
Nhận xét nào phân biệt đúng tiềm năng với thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Khủng hoảng tài chính thuộc thách thức phải đối mặt; nguồn vốn, thành tựu công nghệ thuộc tiềm năng.
Các trung tâm kinh tế, tài chính lớn thể hiện tiềm lực phát triển, không phải một thách thức trong bảng.
Đúng. Năng lực phát triển và các vấn đề phải đối mặt có thể cùng tồn tại.
Kinh nghiệm và phương pháp quản lí là tiềm năng; phương án chưa nêu thách thức xã hội, kinh tế.
Lời giải
Theo bài, tiềm năng gồm kinh tế, khoa học–công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng điều chỉnh. Các thách thức như khủng hoảng, bất bình đẳng và mâu thuẫn xã hội cho thấy phát triển sản xuất không tự đồng nghĩa giải quyết triệt để mọi vấn đề.
Phân tích sự điều chỉnh và bản chất
Phân tích bản chất cần phân biệt những biểu hiện, biện pháp quản lí mới với quan hệ kinh tế–xã hội của chế độ. Chính sách an sinh, bảo vệ môi trường, hỗ trợ kinh tế cho thấy khả năng điều chỉnh; sự tồn tại của bất bình đẳng, mâu thuẫn xã hội là căn cứ để giải thích giới hạn của những điều chỉnh đó theo nội dung đã học.
Vận dụng thứ nhất: viết đoạn lập luận khoảng 200 từ về nhận định “chủ nghĩa tư bản hiện đại đã thay đổi về bản chất”. Nêu quan điểm, một dẫn chứng về sự điều chỉnh, một dẫn chứng về hạn chế còn tồn tại, rồi giải thích vì sao cần phân biệt hai phương diện. Ghi nguồn, năm và địa bàn của dẫn chứng.
Vận dụng thứ hai: sưu tầm tư liệu về phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” năm 2011 và giải thích vì sao phong trào lan rộng. Sản phẩm có thể gồm bối cảnh, yêu cầu phản đối, phạm vi hưởng ứng và đoạn phân tích nguyên nhân. Chọn thông tin có nguồn, phân biệt sự kiện được tư liệu ghi nhận với phần lí giải; nhiệm vụ sưu tầm, trình bày vẫn cần thực hiện riêng ngoài câu luyện.
Bài luyện
Theo cách đánh giá trong bài, nên hiểu thế nào về các chính sách an sinh và điều chỉnh kinh tế trong chủ nghĩa tư bản hiện đại?
An sinh là chính sách xã hội; không làm tổ chức độc quyền tư nhân trở thành cơ quan đại diện của người lao động.
Đúng. Cần nhận ra tác dụng điều chỉnh và giới hạn của nó, phân biệt với thay đổi bản chất.
Sự tham gia điều tiết của nhà nước là biểu hiện mới trong chủ nghĩa tư bản, không tự xác lập một chế độ khác.
Hỗ trợ khi khủng hoảng không làm quan hệ sở hữu, lợi ích giữa các giai cấp trở nên đồng nhất.
Lời giải
SGV yêu cầu giải thích: chủ nghĩa tư bản điều chỉnh để tồn tại, phát triển, trong khi bản chất chế độ vẫn không thay đổi. Vì vậy, lập luận cần nêu đúng nội dung điều chỉnh, hiệu quả và giới hạn, tránh coi một chính sách là bằng chứng xoá mâu thuẫn giai cấp.
Đang học