btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Hệ thống hai miền qua năm giai đoạn 1954–1975

Lưu trên thiết bị này
Cách mạng tháng Tám, chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc 1945–nay · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Quan sát sơ đồ hai miền qua năm giai đoạn, rồi đọc phần giải thích để nối nhiệm vụ miền Bắc với cuộc đấu tranh ở miền Nam. Chú ý ý nghĩa riêng của từng bước chuyển.

Năm giai đoạn, hai nhiệm vụ gắn bó

Nhiệm vụ tiêu biểu của hai miền qua năm giai đoạn 1954–1975.
Sơ đồ tự dựng theo SGK 45–53; đọc phần giải thích để thấy quan hệ hai miền.
Mở hình lớn
Hoạt động hai miền cần được đặt cùng mạch thời gian. Miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa làm hậu phương; miền Nam trực tiếp đấu tranh giải phóng. Khi Mỹ leo thang, miền Bắc còn trực tiếp chống chiến tranh phá hoại. Hai nhiệm vụ gắn với mục tiêu độc lập, thống nhất. **1954–1960.** Miền Bắc cải cách ruộng đất và sửa sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất. Miền Nam đấu tranh đòi thi hành Giơ-ne-vơ, giữ gìn lực lượng rồi kết hợp chính trị với vũ trang; Đồng khởi 1959–1960 đưa phong trào sang thế tiến công. **1961–1965.** Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, phát triển kinh tế và xã hội, chi viện tiền tuyến. Miền Nam chống Chiến tranh đặc biệt, kết hợp phá ấp chiến lược, đấu tranh chính trị và các thắng lợi quân sự như Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài, làm chiến lược phá sản. **1965–1968.** Miền Bắc chuyển hoạt động sang điều kiện thời chiến, vừa sản xuất, vừa chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và chi viện. Miền Nam chống Chiến tranh cục bộ, thắng ở Vạn Tường, hai mùa khô và tiến hành Mậu Thân 1968; tạo bước ngoặt, buộc Mỹ thay đổi chiến lược và chấp nhận đàm phán. **1969–1973.** Miền Bắc khôi phục kinh tế, tăng chi viện rồi chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai, đánh bại tập kích đường không cuối 1972. Miền Nam chống Việt Nam hoá chiến tranh; phối hợp với nhân dân Lào, Cam-pu-chia chống mở rộng chiến tranh; tiến công chiến lược 1972. Thắng lợi quân sự, chính trị hỗ trợ ngoại giao, kí Pa-ri 1973. **1973–1975.** Miền Bắc khôi phục kinh tế, tăng nguồn lực cho tiền tuyến. Miền Nam đấu tranh buộc thi hành hiệp định, bảo vệ và phát triển lực lượng; thắng lợi Phước Long giúp đánh giá tình hình. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 qua ba chiến dịch lớn hoàn thành giải phóng miền Nam. | Bước chuyển | Cách giải thích | |---|---| | 1960 | Đồng khởi chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công | | 1968 | Mậu Thân tạo bước ngoặt chiến lược, mở điều kiện đàm phán | | 1973 | Pa-ri buộc Mỹ rút quân, tương quan lực lượng thuận lợi hơn | | 1975 | Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất lãnh thổ | Các bước chuyển không có cùng nội dung. Khi dùng từ “kết thúc”, phải xác định kết thúc chiến lược chiến tranh nào, một giai đoạn hay toàn bộ kháng chiến. Chỉ ghép đúng năm chưa đủ; nên giải thích hoạt động của mỗi miền góp vào chuyển biến chung như thế nào.

Thực hành lập sơ đồ hai miền

Trên một trục gồm 5 giai đoạn, vẽ hai nhánh miền Bắc và miền Nam. Mỗi nhánh ghi nhiệm vụ, hai hoạt động hoặc thắng lợi tiêu biểu; rồi nối hai nhánh bằng một câu giải thích quan hệ. Đánh dấu riêng các bước chuyển 1960, 1968, 1973, 1975. Ví dụ, ở 1969–1973, nhánh Bắc có khôi phục kinh tế và chiến đấu chống đánh phá; nhánh Nam có chống Việt Nam hoá, tiến công 1972. Hai nhánh gặp nhau ở thế kết hợp quân sự, chính trị và ngoại giao dẫn tới Pa-ri. Sản phẩm cần đủ cả hai miền trong từng giai đoạn, không chỉ là bảng tên các chiến lược của Mỹ. Đọc yêu cầu sơ đồ tư duy và kiểm tra sản phẩm theo sự liên kết hai miền, không chỉ theo số sự kiện đã liệt kê.

Bài luyện

Nội dung nào còn thiếu nếu sơ đồ chỉ ghi các chiến lược chiến tranh của Mỹ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ghép hoạt động hai miền nào đúng với 1965–1968?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sắp xếp bước chuyển nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Câu nối hai nhánh nào giải thích được quan hệ hậu phương–tiền tuyến?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Đọc từng giai đoạn theo hai miền; giải thích mối liên hệ. Phân biệt chuyển thế 1960, bước ngoặt 1968, Mỹ rút quân 1973 và giải phóng hoàn toàn miền Nam 1975.

Đang học