Cùng bắt đầu
Kháng chiến không chỉ diễn ra ở mặt trận. Lương thực, sản xuất, học tập, chính quyền và đoàn kết đều góp phần duy trì sức mạnh chiến đấu.
Kiến thức cần nhớ
| Nội dung đường lối | Giải thích |
|---|---|
| Toàn dân | huy động sức mạnh các tầng lớp nhân dân; lực lượng vũ trang làm nòng cốt |
| Toàn diện | kết hợp quân sự với chính trị, kinh tế, văn hóa và ngoại giao |
| Trường kì | chuẩn bị kháng chiến lâu dài, từng bước thay đổi tương quan lực lượng |
| Tự lực cánh sinh | dựa vào sức mình là chính, chủ động xây dựng khả năng kháng chiến |
| Tranh thủ quốc tế | tiếp nhận sự đồng tình, giúp đỡ và đoàn kết với lực lượng tiến bộ |
Tự lực không đồng nghĩa tự cô lập. Trường kì cũng không phải kéo dài chiến tranh bằng mọi giá: trong quá trình đấu tranh, cần chủ động tạo và tận dụng điều kiện để giành thắng lợi.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên **Đảng Lao động Việt Nam**, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối. Đại hội xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất; nhiệm vụ ấy gắn với xoá bỏ tàn tích phong kiến, phát triển dân chủ nhân dân và gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội. Tháng 3-1951, Mặt trận Liên Việt được thành lập trên cơ sở hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt, góp phần củng cố đoàn kết.
Năm 1952, cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm được phát động. Ở hậu phương, giáo dục, văn hóa, y tế được đẩy mạnh; chính quyền và lực lượng vũ trang được củng cố. Chính sách ruộng đất trong kháng chiến và Luật Cải cách ruộng đất tháng 12-1953 nhằm đáp ứng yêu cầu của nông dân, tăng sức dân.
Hậu phương cung cấp nhân lực, vật lực và chỗ dựa chính trị, tinh thần. Những đóng góp của dân công vận tải, người sản xuất lương thực và cán bộ y tế giúp ta hiểu vì sao thắng lợi quân sự gắn với sức mạnh toàn dân.
Các nội dung đường lối hỗ trợ lẫn nhau. Kháng chiến lâu dài cần cơ sở sản xuất, tài chính, giáo dục và y tế; vì vậy phải tiến hành toàn diện. Huy động toàn dân giúp duy trì nguồn lực lâu dài. Tự lực cánh sinh tạo khả năng chủ động, đồng thời việc tranh thủ quốc tế làm tăng điều kiện thuận lợi.
Giai đoạn 1951–1953 thể hiện sự phát triển mới: lãnh đạo và mặt trận được củng cố; phong trào tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm hỗ trợ tiền tuyến; giáo dục, văn hoá, y tế chăm lo sức dân. Các chiến dịch quân sự phát triển dựa trên hậu phương chính trị, kinh tế ấy. Không tách hoạt động xây dựng ra khỏi tiến trình kháng chiến.
Cùng xem một ví dụ
Một địa phương vừa sản xuất lương thực, vừa mở lớp học, vừa bảo vệ cơ sở và gửi dân công ra tiền tuyến. Đây là ví dụ về kháng chiến toàn diện; việc nhiều tầng lớp cùng tham gia còn thể hiện tính toàn dân.
Bài luyện
Trong ví dụ duy trì sản xuất, chăm sóc thương binh và trường học, nội dung nào của đường lối được thể hiện trực tiếp?
Toàn dân trả lời ai tham gia; dữ kiện đang nhấn mạnh các lĩnh vực hoạt động.
Trường kì nói về quá trình lâu dài; ví dụ đang phân biệt các mặt đóng góp.
Tự lực nói về nguồn sức mạnh chủ yếu; ví dụ chưa đặt trong quan hệ với trợ giúp bên ngoài.
Đúng. Các hoạt động cho thấy kháng chiến được tiến hành trên nhiều mặt.
Lời giải
Sản xuất thuộc kinh tế, trường học thuộc giáo dục, chăm sóc thương binh thuộc y tế. Kết hợp các hoạt động ấy với chiến đấu thể hiện nội dung toàn diện. Cần phân biệt với toàn dân về lực lượng tham gia, trường kì về quá trình và tự lực về chỗ dựa chủ yếu.
Bài luyện
Cách ghép nội dung đường lối với ý nghĩa nào đúng?
Đúng. Tính chủ động trong nước đi cùng sự đồng tình, giúp đỡ quốc tế.
Đã đặt viện trợ thay cho nền tảng sức mình, trái nội dung tự lực.
Hai cách giải thích lần lượt gần với toàn diện và trường kì.
Hai cách giải thích thuộc toàn dân và xây dựng hậu phương trong nước.
Lời giải
Tự lực cánh sinh xác định dựa vào sức mình là chính để chủ động duy trì kháng chiến. Tranh thủ quốc tế là tiếp nhận sự đồng tình, giúp đỡ và đoàn kết với lực lượng tiến bộ, làm tăng điều kiện thuận lợi. Hai nội dung bổ sung nhau; không hoán đổi với toàn dân, toàn diện hoặc trường kì.
Bài luyện
Nội dung nào gắn với Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng tháng 2-1951?
Đây là sự kiện tháng 3-1951, khác với quyết định tại Đại hội II.
Đây là cuộc vận động năm 1952.
Đây là quyết định của Quốc hội tháng 12-1953.
Đúng. Đại hội đánh dấu bước củng cố lãnh đạo và đường lối kháng chiến.
Lời giải
Đại hội II tháng 2-1951 quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên Đảng Lao động Việt Nam và bổ sung, hoàn chỉnh đường lối. Mặt trận Liên Việt ra đời tháng 3-1951; cuộc vận động sản xuất, tiết kiệm được phát động năm 1952; Luật Cải cách ruộng đất được thông qua tháng 12-1953.
Bài luyện
Đóng góp nào của hậu phương giải thích sức bền của kháng chiến trường kì?
Đúng. Hậu phương duy trì nguồn lực và sức dân để đáp ứng yêu cầu đấu tranh lâu dài.
Đây là nhiệm vụ tổ chức, chỉ huy hoạt động tác chiến, khác với bảo đảm thường xuyên của hậu phương.
Đây là vai trò của đấu tranh ngoại giao trong kết hợp các mặt đấu tranh.
Đây là yếu tố đoàn kết, ủng hộ quốc tế, khác với đóng góp của hậu phương trong nước.
Lời giải
Kháng chiến lâu dài cần người, lương thực, vật chất và sự thống nhất chính trị, tinh thần. Hậu phương sản xuất, tiết kiệm, duy trì giáo dục và y tế để đáp ứng những yêu cầu ấy. Chỉ huy chiến dịch, đàm phán và phối hợp quốc tế đều góp phần vào thắng lợi, nhưng đảm nhiệm những vai trò khác.
Những điều cần nhớ
Toàn dân là lực lượng; toàn diện là các mặt đấu tranh; trường kì là quá trình; tự lực gắn với tranh thủ quốc tế.
Đang học