Từ vấn đề lịch sử
Đông Nam Á nằm trên những tuyến giao thương quan trọng, có nhiều tài nguyên và sản vật. Vị trí ấy thu hút thương nhân phương Tây, đồng thời khiến khu vực trở thành mục tiêu tranh giành thuộc địa.
Tìm hiểu kiến thức
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập Đông Nam Á qua buôn bán, truyền giáo, lập thương điếm rồi từng bước tiến hành xâm lược. Đây là những hoạt động được đặt trong bối cảnh lịch sử xâm nhập của các nước phương Tây; không đồng nhất mọi hoạt động buôn bán hay truyền giáo với xâm lược. Quá trình diễn ra kéo dài, có cạnh tranh giữa các cường quốc và sự kháng cự của nhân dân bản địa; không phải mọi nơi mất độc lập trong cùng một năm.
Năm **1511**, Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca, mốc mở đầu quá trình xâm lược thuộc địa của phương Tây ở khu vực theo mạch SGK. Các vùng hải đảo, thương cảng được chú ý sớm; xâm lược vùng lục địa tăng mạnh trong thế kỉ XIX, khi nhiều nhà nước phong kiến suy yếu.
| Vùng/quốc gia | Thế lực thực dân và quá trình chính |
|---|---|
| In-đô-nê-xi-a | Hà Lan từng bước mở rộng thống trị |
| Phi-líp-pin | Tây Ban Nha thống trị; sau chiến tranh Mỹ–Tây Ban Nha năm 1898, chuyển sang sự thống trị của Mỹ |
| Miến Điện | Anh thôn tính qua các cuộc chiến trong thế kỉ XIX |
| Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia | Pháp thiết lập ách thống trị ở Đông Dương |
| Mã Lai, Xin-ga-po, Bru-nây | chịu sự cai trị hoặc bảo hộ của Anh dưới những hình thức khác nhau |
| Xiêm | không trở thành thuộc địa phương Tây, nhưng chịu sức ép và lệ thuộc nhiều mặt |
Về **chính trị**, thực dân nắm quyền chi phối, cai trị trực tiếp hoặc thông qua bộ máy địa phương, thực hiện chia để trị và đàn áp đấu tranh. Về **kinh tế**, khai thác tài nguyên, đất đai, sức lao động, biến thuộc địa thành nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa. Về **văn hóa–xã hội**, hạn chế cơ hội học tập của đông đảo dân chúng, áp đặt ảnh hưởng văn hóa và duy trì bất bình đẳng.
Hình thức trực tiếp hay gián tiếp khác nhau nhưng đều phục vụ lợi ích của chính quốc. Khi phân loại một chính sách, xác định nó tác động trước hết vào quyền lực, sản xuất–phân phối hay đời sống văn hóa; không chỉ nhìn tên nước thực dân.
Ở **hải đảo**, Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca năm 1511; Tây Ban Nha mở rộng xâm lược Phi-líp-pin từ giữa thế kỉ XVI. Hà Lan từng bước kiểm soát In-đô-nê-xi-a. Quá trình ấy sớm hướng vào các cảng và vùng có hương liệu, gắn với cạnh tranh thương mại và thuộc địa.
Ở **lục địa**, Anh tiến hành ba cuộc chiến tranh xâm lược Miến Điện trong các năm 1824–1885. Pháp mở rộng xâm lược ba nước Đông Dương từ năm 1858 đến năm 1893; riêng Việt Nam trải qua quá trình xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884. Hai khoảng thời gian này khác phạm vi, vì vậy không dùng thay cho nhau.
Đến đầu thế kỉ XX, phần lớn Đông Nam Á trở thành thuộc địa. Xiêm là trường hợp giữ được độc lập nhưng vẫn chịu sự chi phối của Anh, Pháp. Khi đọc lược đồ, cần phân biệt thuộc địa với nước phụ thuộc, đồng thời xác định đúng thời kì được thể hiện.
Ví dụ minh hoạ: phân loại chính sách
“Lập đồn điền và khai thác mỏ để xuất nguyên liệu” thuộc lĩnh vực kinh tế. “Chia lãnh thổ thành các khu vực cai trị khác nhau” chủ yếu thuộc chính trị. Cả hai có liên hệ vì bộ máy cai trị phục vụ việc khai thác thuộc địa.
Đọc lược đồ và giải thích chính sách
Mở Hình 2 ở SGK tr. 30. Trước hết đọc tên lược đồ để xác định bối cảnh cuối thế kỉ XIX–đầu thế kỉ XX; sau đó đọc chú giải màu thuộc địa Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha rồi Mỹ, Bồ Đào Nha và nước phụ thuộc Anh–Pháp. Đường biên quốc gia ngày nay là lớp thông tin tham chiếu, không phải mọi đường biên thuộc địa trong lịch sử.
Chọn một vùng ở hải đảo và một vùng ở lục địa, ghi tên vùng, thế lực thực dân và một mốc đã học. Với Xiêm, nêu vì sao màu nước phụ thuộc không thể đọc thành thuộc địa Pháp hoặc Anh. Một bảng hoàn chỉnh phải có đúng thời kì và giải thích chú giải, thay vì chỉ tô màu theo trí nhớ.
Để giải thích tác động của chính sách, có thể dùng ví dụ minh hoạ: chính quyền thực dân ưu tiên tuyến vận tải từ mỏ tới cảng. Tuyến đường là biến đổi về hạ tầng; hướng vận chuyển và người kiểm soát cho thấy nó phục vụ khai thác thuộc địa. Từ một công trình không thể kết luận toàn bộ chế độ cai trị đem lại sự phát triển tự chủ.
Bài luyện
Mốc nào gắn đúng với quá trình phương Tây xâm lược Đông Nam Á?
Đúng. Đây là mốc mở đầu được nêu trong bài.
Năm 1858 mới là mốc Pháp mở đầu xâm lược Việt Nam.
Ba cuộc chiến của Anh ở Miến Điện trải từ năm 1824 đến năm 1885.
Phi-líp-pin chuyển từ Tây Ban Nha sang sự thống trị của Mỹ.
Lời giải
Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca năm 1511. Cần ghép đủ thế lực, địa điểm và thời gian; những mốc thuộc quốc gia khác không thể dùng thay.
Bài luyện
Vì sao duy trì một số quan lại bản xứ trong bộ máy cai trị chưa chứng tỏ thuộc địa có độc lập?
Nguồn không giới hạn mọi quan lại vào một lĩnh vực như vậy.
Đúng. Cần xét thực chất quyền quyết định.
Cai trị gián tiếp có thể duy trì bộ máy địa phương.
Chia để trị vẫn là chính sách của chính quyền thực dân.
Lời giải
Cai trị gián tiếp sử dụng một phần bộ máy địa phương nhưng thực dân giữ quyền chi phối. Sự tồn tại của quan lại bản xứ khác với việc nhân dân được tự quyết định vận mệnh đất nước.
Bài luyện
Một đồn điền xuất nguyên liệu về chính quốc phản ánh trực tiếp chính sách nào?
Quyền tự trị thuộc lĩnh vực chính trị, không phải nội dung ví dụ.
Ví dụ không nói về nhà trường hoặc chương trình học.
Đúng. Sản xuất và vận chuyển nguyên liệu phục vụ khai thác.
Ví dụ không liên quan nghi lễ triều đình.
Lời giải
Đồn điền gắn với đất đai, lao động và nguyên liệu, vì vậy trước hết thuộc chính sách kinh tế. Hoạt động này đặt trong mục tiêu khai thác thuộc địa để phục vụ chính quốc.
Bài luyện
Đọc lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX–đầu thế kỉ XX, nhận xét nào phù hợp về Xiêm?
In-đô-nê-xi-a thuộc Hà Lan, không phải Xiêm.
Xiêm khác với ba nước Đông Dương dưới ách Pháp.
Phi-líp-pin dưới sự thống trị của Mỹ, không phải Xiêm.
Đúng. Cần phân biệt không thành thuộc địa với hoàn toàn không phụ thuộc.
Lời giải
Chú giải tách Xiêm khỏi các thuộc địa. Xiêm giữ được độc lập nhưng chịu sức ép và lệ thuộc nhiều mặt vào Anh, Pháp; không thể suy thành đứng ngoài ảnh hưởng thực dân.
Ghi nhớ
Theo dõi xâm nhập → xâm lược → cai trị, gắn từng vùng với thế lực thực dân. Phân biệt hình thức cai trị với thực chất mất độc lập.
Đang học