Bắt đầu từ vấn đề
Tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam cần được phân tích bằng cơ hội, thách thức và điều kiện phát huy. Các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường có liên hệ với nhau.
Kiến thức cần hiểu
**Cơ hội phát triển kinh tế và nguồn lực**
Toàn cầu hoá mở thêm thị trường, dòng vốn, kĩ thuật và quan hệ hợp tác. Việt Nam có cơ hội tăng xuất khẩu, thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, dịch vụ và cơ sở hạ tầng. Cơ cấu kinh tế có điều kiện chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.
Hoạt động của các công ty nước ngoài tại **Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh**, được SGK, SGV giới thiệu, là một trường hợp tìm hiểu đầu tư, sản xuất và nghiên cứu. Để đánh giá hiệu quả cần xem hoạt động cụ thể, khả năng tiếp nhận công nghệ và sự tham gia của nguồn nhân lực trong nước.
**Chính trị, văn hoá, xã hội và công nghệ**
Tham gia đời sống quốc tế tạo điều kiện nâng vị thế, mở quan hệ và hợp tác giải quyết vấn đề chung. Giao lưu văn hoá giúp giới thiệu giá trị Việt Nam, tiếp nhận tinh hoa và mở thêm không gian sáng tạo.
Hợp tác giáo dục, y tế, khoa học tạo cơ hội tiếp cận tri thức, nâng chất lượng nguồn nhân lực và đời sống. Những cơ hội ấy phát huy cùng nỗ lực trong nước; không thể quy mọi tiến bộ của một chỉ số chỉ cho toàn cầu hoá.
**Cạnh tranh và nguy cơ phụ thuộc**
Doanh nghiệp Việt Nam chịu sức ép về chất lượng, năng suất và khả năng tiếp cận thị trường. Nếu phụ thuộc nhiều vào một nguồn vốn, công nghệ hoặc thị trường, nền kinh tế dễ chịu ảnh hưởng khi bên ngoài biến động.
Vì vậy, mở rộng liên hệ cần đi cùng nâng năng lực, đa dạng hoá và khả năng thích ứng. Cơ hội có thêm khách hàng khác với kết quả thực tế bán được hàng; số dự án đầu tư khác với mức độ chuyển giao công nghệ đã đạt được.
**Những thách thức trên các lĩnh vực khác**
**Chính trị:** liên hệ và quy tắc chung đặt ra yêu cầu bảo vệ lợi ích, chủ quyền, lựa chọn chính sách phù hợp trong quá trình hợp tác.
**Văn hoá, xã hội:** có nguy cơ mai một bản sắc, chênh lệch khả năng hưởng lợi và các vấn đề tội phạm xuyên biên giới. Cần nhìn cả giá trị giao lưu và điều kiện gìn giữ văn hoá, hỗ trợ những nhóm khó tiếp cận cơ hội.
**Môi trường:** sản xuất, tiêu thụ tăng có thể gây sức ép tài nguyên, ô nhiễm nếu thiếu quản lí bền vững. Tư liệu Ngân hàng Thế giới năm 2022 được trích trong SGK nêu rủi ro khí hậu với các vùng ven biển, đồng bằng Việt Nam và ảnh hưởng tới sinh kế, sản xuất, xuất khẩu.
**Phân tích một trường hợp theo hai mặt**
Tình huống minh hoạ: một cơ sở thủ công có thể tiếp cận khách hàng nước ngoài, đồng thời phải đáp ứng chất lượng và bảo vệ nét riêng của sản phẩm. Có thêm thị trường là cơ hội; năng lực sản xuất và giữ bản sắc là điều kiện phát huy. Chỉ một trong hai mặt chưa đủ đánh giá toàn bộ.
Khi dùng tư liệu, nêu lĩnh vực, biểu hiện, cơ chế và ví dụ. Nếu nhận xét về tác động đến môi trường hoặc đời sống, cần thêm nguồn tương ứng. Một ảnh đô thị có thể minh hoạ thay đổi không gian, nhưng không tự chứng minh toàn bộ nguyên nhân tăng trưởng hay mức sống của mọi cư dân.
Hướng vận dụng có thể bắt đầu từ học tập kĩ năng, tìm hiểu nguồn chính thống, giới thiệu văn hoá có căn cứ, tiếp nhận có chọn lọc và tham gia bảo vệ môi trường. Đề xuất cần có việc làm, phạm vi, thời gian và cách đánh giá, thay vì chỉ lặp khẩu hiệu.
Đọc và giải thích
Tình huống minh hoạ: sản phẩm địa phương tiếp cận người mua quốc tế nhờ kênh trực tuyến. Để nêu tác động tích cực cần giải thích khả năng mở thị trường; để đánh giá kết quả cần thêm chứng cứ về chất lượng, doanh thu, việc làm và tác động môi trường.
Đọc tư liệu môi trường và phát triển
Đọc Tư liệu 5 trong SGK. Chỉ ra đối tượng, vùng có nguy cơ và những lĩnh vực chịu tác động; ghi niên đại 2022 của tài liệu khi sử dụng.
Kết hợp phần cơ hội ở trang 45–47 để lập bảng hai mặt theo cùng lĩnh vực. Giữ riêng điều nguồn nêu với giải pháp do người học đề xuất.
Bài luyện
Cách phân biệt cơ hội với kết quả nào đúng?
Mức độ chuyển giao cần chứng cứ về hoạt động thực tế.
Không thể suy lợi ích giống nhau cho mọi chủ thể.
Khả năng hưởng lợi có thể khác nhau.
Đúng: kết quả cần điều kiện và hoạt động cụ thể.
Lời giải
Toàn cầu hoá mở khả năng tiếp cận khách hàng, vốn, tri thức. Kết quả cần năng lực, chính sách, tổ chức thực hiện; không đồng nhất cơ hội với thành tựu đã có.
Bài luyện
Phụ thuộc nhiều vào một thị trường có thể tạo thách thức nào?
Nâng năng lực giúp tăng khả năng thích ứng.
Một quan hệ thị trường không tự giải quyết mọi lĩnh vực.
Sự phụ thuộc làm tăng khả năng truyền tác động.
Đúng: đây là rủi ro của liên hệ tập trung, phụ thuộc.
Lời giải
Khi đầu ra, vốn hoặc công nghệ tập trung vào một nguồn, biến động tại nguồn đó có thể tác động mạnh. Đa dạng hoá và nâng năng lực là những hướng cần xem xét khi phân tích.
Bài luyện
Tư liệu khí hậu năm 2022 trích trong SGK giúp phân tích mối liên hệ nào?
Nhóm thông tin này cần nguồn về tổ chức, quy tắc gia nhập.
Nguồn khí hậu không xác định những mốc của cơ quan quốc tế.
Đúng: nguồn nêu rủi ro khí hậu và hệ quả phát triển.
Nguồn đang dùng không đặt trọng tâm vào những mốc ngoại giao.
Lời giải
Tư liệu nêu rủi ro khí hậu với các vùng ven biển, đồng bằng và tác động đến sinh kế, sản xuất, xuất khẩu. Phân tích cần nối môi trường với phát triển bằng thông tin nguồn thực sự cung cấp.
Bài luyện
Một ảnh đô thị đủ để kết luận điều gì trong nghiên cứu?
Muốn giải thích phải kết hợp các dữ kiện liên quan.
Ảnh không tách được mọi nguyên nhân.
Mức sống dân cư cần nguồn phù hợp.
Đúng: giữ phạm vi thông tin mà ảnh cung cấp.
Lời giải
Ảnh hỗ trợ mô tả không gian và những đối tượng nhìn thấy. Để giải thích phát triển, phân phối lợi ích hay đời sống cần dữ liệu, văn bản và bối cảnh khác.
Những điều cần nhớ
Toàn cầu hoá mở cơ hội nguồn lực, thị trường, tri thức nhưng tạo sức ép cạnh tranh, phụ thuộc và thách thức khác. Kết quả cần nỗ lực, điều kiện trong nước và chứng cứ đúng phạm vi.
Đang học