Bắt đầu từ vấn đề
Thực hành giúp nối các giai đoạn phát triển với bằng chứng, lập luận và bài học. Bảng hệ thống, bài luận và hồ sơ quan hệ hai nước cần có câu hỏi rõ, nguồn kiểm tra được.
Kiến thức cần hiểu
**Hệ thống theo giai đoạn và cùng tiêu chí**
SGK yêu cầu lập bảng về kinh tế, chính trị, xã hội của các giai đoạn **1952–1973**, **1973–2000**, **những năm đầu thế kỉ XXI**. Trước khi điền, xác định các tiêu chí chung, rồi chọn sự kiện và đặc điểm tiêu biểu, tránh một hàng chỉ nói kinh tế, hàng khác chỉ nói đối ngoại.
Khung tóm tắt có thể gồm cột giai đoạn và cột nét chính chia thành ba ý kinh tế, chính trị, xã hội. Mỗi ý cần một dẫn chứng đúng mốc. Phần 1945–1952 có thể dùng làm bối cảnh cải cách, nhưng vẫn phân biệt với ba giai đoạn được yêu cầu trong bảng.
**Viết bài luận về tăng trưởng cao**
Chọn câu hỏi: vì sao sự phát triển kinh tế Nhật Bản 1952–1973 được đánh giá nổi bật? Sưu tầm tư liệu về công nghiệp, giao thông, sản phẩm, vị thế; ghi tác giả hoặc cơ quan, thời gian, trang hay đường dẫn.
Bài viết cần tách **dẫn chứng thành tựu** với **giải thích nguyên nhân**. Một ảnh sản phẩm, công trình giúp minh hoạ kết quả; thông tin về nhân lực, chính sách, quản lí giúp giải thích điều kiện phát triển. Kiểm niên đại để không đưa một thành tựu của giai đoạn khác vào chứng minh.
**Lập luận về uy tín, vị thế**
Nhận xét về vị thế quốc tế có thể được xem xét qua nhiều tiêu chí: vai trò kinh tế, tham gia tổ chức, hợp tác và đóng góp cho vấn đề chung. Cần dùng dẫn chứng theo thời gian; nếu nêu những biến động, hạn chế, cũng phải có căn cứ.
SGV coi đây là một nhiệm vụ mở. Quan điểm cần được lí giải, không chỉ trả lời đồng ý hoặc không đồng ý. Không dùng thứ hạng của một năm để mô tả mọi thời kì hoặc đồng nhất vị thế quốc tế với một chỉ tiêu duy nhất.
**Tìm hiểu quan hệ Việt Nam–Nhật Bản**
Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày **21-9-1973**. Tuyên bố chung ngày **27-11-2023** xác lập quan hệ **Đối tác chiến lược toàn diện vì hoà bình và thịnh vượng tại châu Á và trên thế giới**. Đây là hai mốc khác nhau: thiết lập quan hệ và nâng cấp khuôn khổ hợp tác.
Có thể bắt đầu từ Tuyên bố chung 2023, chọn một lĩnh vực như kinh tế, giáo dục hoặc giao lưu nhân dân để tìm hiểu sâu hơn. Nếu nhiệm vụ đặt câu hỏi về tình hình hiện tại, cần tìm thêm nguồn chính thức có ngày công bố mới và ghi rõ thời điểm thông tin; dữ kiện năm 2023 vẫn là dữ kiện của năm 2023.
**Rút bài học và tự kiểm sản phẩm**
Một báo cáo nên có câu hỏi, các luận điểm, dẫn chứng, phần giải thích và danh mục nguồn. Hình ảnh cần tên đối tượng, thời gian, địa điểm nếu nguồn cung cấp. Số liệu phải có chỉ tiêu, đơn vị, niên đại; chênh lệch giữa hai tỉ lệ cần phân biệt với phần trăm thay đổi tương đối.
Khi chọn bài học cho Việt Nam hoặc đời sống học tập, nêu vấn đề cần giải quyết, kinh nghiệm lịch sử liên quan, điều kiện áp dụng và cách kiểm tra kết quả. Không ghi kế hoạch như việc đã hoàn thành, không khẳng định quan hệ nhân quả chỉ từ việc hai số liệu cùng thay đổi.
Đọc và giải thích
Một ảnh đường sắt 1964 và Tuyên bố chung Việt Nam–Nhật Bản 2023 có giá trị cho hai câu hỏi khác nhau. Ảnh minh hoạ thành tựu giai đoạn tăng trưởng cao; tuyên bố cho biết một mốc quan hệ song phương. Không dùng chúng thay cho nhau chỉ vì cùng liên quan Nhật Bản.
Chọn và chuẩn bị sản phẩm
Đọc nhiệm vụ trong SGK. Có thể bắt đầu bằng bảng giai đoạn, sau đó chọn một bài luận hoặc hồ sơ quan hệ hai nước để thực hiện, kèm danh mục tư liệu và tiêu chí tự kiểm.
Đọc một văn kiện song phương
Đọc trang 1 Tuyên bố chung 2023 trên trang Bộ Ngoại giao Nhật Bản. Xác định hai mốc 1973, 2023 và ý nghĩa khác nhau; chọn một lĩnh vực hợp tác để tìm thêm tư liệu.
Bài luyện
Để so sánh ba giai đoạn, cách lập bảng nào phù hợp?
Tiêu chí cần nhất quán để so sánh.
Cần nội dung, đặc điểm và chứng cứ.
Đúng: giữ được tiến trình và cơ sở so sánh.
Các chặng có bối cảnh khác nhau.
Lời giải
So sánh cần cùng tiêu chí giữa các giai đoạn. Chọn dẫn chứng tiêu biểu đúng mốc giúp khái quát thay đổi và kế thừa, tránh bảng chỉ liệt kê rời rạc.
Bài luyện
Cặp mốc nào đúng về quan hệ Việt Nam–Nhật Bản được đối chiếu trong bài?
Hai nội dung đã bị đổi chỗ.
Đúng: hai mốc thể hiện hai bước khác nhau của quan hệ.
1956 là một mốc đối ngoại khác của Nhật Bản; cặp này không đúng quan hệ hai nước.
Hai mốc đã bị ghép với các dữ kiện khác trong hành trình Nhật Bản.
Lời giải
Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21-9-1973. Tuyên bố chung ngày 27-11-2023 xác lập khuôn khổ Đối tác chiến lược toàn diện; phải phân biệt thiết lập quan hệ với nâng cấp khuôn khổ hợp tác.
Bài luyện
Một bài luận về tăng trưởng 1952–1973 cần dùng tư liệu thế nào?
Mục tiêu cần được phân biệt với kết quả thực hiện.
Niên đại phải phù hợp giai đoạn cần chứng minh.
Bài luận cần nhận định và dẫn chứng.
Đúng: kết quả và yếu tố giải thích có vai trò khác nhau.
Lời giải
Bài luận cần thành tựu có niên đại phù hợp để chứng minh phát triển, rồi dùng thông tin về nhân lực, chính sách, tổ chức, điều kiện bên ngoài để giải thích. Không đồng nhất mục tiêu với kết quả.
Bài luyện
Quan điểm về vị thế quốc tế được đánh giá trên cơ sở nào trong nhiệm vụ mở?
Một chỉ tiêu của một mốc không đại diện mọi mặt, mọi thời kì.
Điều quan trọng là căn cứ, không phải sự đồng ý đơn thuần.
Đúng: nhiệm vụ mở yêu cầu lí giải có chứng cứ.
Giới hạn nguồn ảnh hưởng phạm vi kết luận.
Lời giải
SGV khuyến khích các quan điểm được lí giải bằng chứng cứ. Tiêu chí kinh tế, tham gia quốc tế, hợp tác và đóng góp giúp lập luận rõ hơn; mỗi kết luận cần đúng phạm vi thời gian.
Những điều cần nhớ
Hệ thống theo cùng tiêu chí; chọn nguồn đúng câu hỏi, đúng mốc; phân biệt thành tựu, nguyên nhân, mục tiêu. Bài học cần điều kiện vận dụng và cách tự đánh giá.
Đang học