btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Cải cách hành chính thời Minh Mạng

Lưu trên thiết bị này
Một số cuộc cải cách lớn trước năm 1858 · Chọn bài khác

Từ vấn đề lịch sử

Đầu triều Nguyễn, lãnh thổ đã thống nhất nhưng cách tổ chức hành chính giữa các vùng còn khác nhau. Sau khi lên ngôi năm 1820, Minh Mạng tiến hành cải cách nhằm tăng tính thống nhất và hiệu lực của bộ máy.

Tìm hiểu kiến thức

Trọng tâm cải cách là **hành chính**. Trước cải cách, Bắc Thành và Gia Định Thành có quyền quản lí rộng; tổ chức địa phương chưa thống nhất. Nhà vua từng bước tổ chức lại trung ương và địa phương để tập trung quyền lực. | Cấp hoặc nội dung | Biện pháp nổi bật | |---|---| | Trung ương | tổ chức Nội các năm 1829; lập Cơ mật viện năm 1834; hoàn thiện Lục Bộ và các cơ quan chuyên môn | | Giám sát | tăng hoạt động kiểm tra của Đô sát viện, Lục Khoa và giám sát giữa các cơ quan | | Địa phương | năm 1831 bỏ Bắc Thành, năm 1832 bỏ Gia Định Thành; tổ chức cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên | | Nhân sự | tăng quản lí của triều đình, điều chỉnh chế độ hồi ty để hạn chế thiên vị, cấu kết | Nội các giúp vua xử lí công văn và công việc hành chính. Cơ mật viện tham mưu những việc cơ mật, quân sự và quốc gia quan trọng. Các cơ quan có chức trách khác nhau nhưng đều phục vụ sự điều hành của hoàng đế. Việc chia tỉnh thống nhất thay cho những khu vực quản lí lớn giúp triều đình quản lí trực tiếp, rõ đầu mối hơn. Tổng đốc, Tuần phủ và các chức quan tỉnh chịu sự kiểm soát của trung ương. Con số **30 tỉnh và phủ Thừa Thiên** thuộc tổ chức sau cải cách ở thế kỉ XIX, không phải số đơn vị hành chính Việt Nam hiện nay. **Hồi ty** có nghĩa tránh đi: quan lại phải tránh những vị trí, công việc có quan hệ thân thuộc hoặc quê quán dễ dẫn đến thiên vị theo quy định. Ví dụ, người có thân nhân dự thi không được làm giám khảo trong trường hợp thuộc diện phải hồi ty. Mục đích là hạn chế cấu kết và xử lí công việc thiếu công bằng. Cải cách góp phần hoàn thành thống nhất về hành chính, làm rõ chức năng cơ quan và củng cố nhà nước quân chủ trung ương tập quyền. Có thể rút kinh nghiệm về phân định trách nhiệm, giám sát và tuyển dụng; không vì thế coi mô hình quân chủ là giống nền hành chính hiện đại. Bối cảnh cải cách còn gắn với việc triều Nguyễn quản lí một lãnh thổ rộng lớn sau thời gian chiến tranh, chia cắt. Thống nhất lãnh thổ đặt ra yêu cầu hoàn thiện quản lí, nhưng chưa tự làm cho tổ chức hành chính các vùng đồng bộ. Vì vậy cần giải thích nhu cầu cải cách từ tình trạng bộ máy, không chỉ ghi năm Minh Mạng lên ngôi. Ở vùng dân tộc thiểu số, triều đình tăng cường cử quan lại tới trực tiếp quản lí. Cùng với việc lập tỉnh và điều chỉnh chế độ hồi ty, biện pháp này nhằm tăng sự kiểm soát của trung ương đối với địa phương. Các chính sách cần được hiểu trong khuôn khổ nhà nước quân chủ thế kỉ XIX. Từ kết quả phân định chức năng và thống nhất đơn vị hành chính, cải cách giúp bộ máy hoạt động hiệu quả hơn trước. Giá trị lịch sử của tổ chức cấp tỉnh không có nghĩa tên gọi, số lượng và địa giới mọi tỉnh giữ nguyên đến hiện nay. Khi liên hệ, có thể tham khảo kinh nghiệm phân công trách nhiệm và giám sát, còn quy định đang áp dụng phải đối chiếu pháp luật hiện hành.

Phân tích một trường hợp

Nhận định “Minh Mạng thống nhất lãnh thổ lần đầu bằng việc chia tỉnh năm 1831–1832” lẫn hai quá trình. Triều Nguyễn được lập năm 1802 trên lãnh thổ thống nhất; cải cách Minh Mạng tập trung hoàn thiện sự thống nhất về tổ chức hành chính.

Đọc lược đồ và giải thích một cơ chế quản lí

Mở Hình 2 SGK tr. 70, xác định kinh đô Phú Xuân và một số tên đơn vị hành chính sau cải cách như Hà Nội, Nghệ An, Phiên An. Các tên trên dải đất liền thuộc tổ chức ở thế kỉ XIX; đường biên quốc gia ngày nay là lớp thông tin tham chiếu. Chú thích hiện nay về quần đảo cũng không làm cho mọi tên và ranh giới trong hình thuộc cùng một thời điểm. Lập trục bốn mốc: Nội các 1829; bãi bỏ Bắc Thành 1831; bãi bỏ Gia Định Thành 1832; Cơ mật viện 1834. Ghi nhiệm vụ cạnh tên cơ quan: Nội các giúp xử lí văn thư, hành chính; Cơ mật viện tư vấn các việc cơ mật, quân sự quan trọng. Không chỉ chép tên cơ quan mà bỏ chức năng. Với chế độ hồi ty, dùng ví dụ minh hoạ: giám khảo có người thân dự thi thuộc trường hợp phải tránh nhiệm vụ theo quy định. Giải thích mối liên hệ giữa quan hệ thân thuộc, nguy cơ thiên vị và yêu cầu kiểm soát. Không tự áp toàn bộ quy định cổ cho một trường hợp tuyển dụng hiện nay.

Bài luyện

Mối liên hệ nào giải thích nhu cầu cải cách Minh Mạng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trình tự nào đúng về cải cách địa phương?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mục đích của chế độ hồi ty được thể hiện đúng trong ví dụ nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Con số 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên cho biết điều gì?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Minh Mạng: trọng tâm hành chính, 1831–1832 tổ chức tỉnh, tăng giám sát và hồi ty. Đặt các cơ quan và con số trong đúng thời kì lịch sử.

Đang học