Từ vấn đề lịch sử
Khi Lê Thánh Tông lên ngôi năm 1460, đất nước đã từng bước ổn định nhưng bộ máy còn tình trạng quyền lực tập trung vào một số đại thần, quan lại lộng quyền. Cải cách nhằm tăng hiệu lực quản lí và quyền lực của hoàng đế.
Tìm hiểu kiến thức
Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi khi đất nước đã từng bước ổn định, nhưng bộ máy còn hạn chế. Quyền lực tập trung vào một số đại thần, quan lại lộng quyền; ở địa phương, phạm vi quản lí của năm đạo quá rộng. Cải cách nhằm tăng quyền lực của hoàng đế và hoàn thiện tổ chức nhà nước, không xuất phát từ một cuộc khủng hoảng giống hệt cuối Trần.
| Nội dung | Biện pháp tiêu biểu |
|---|---|
| Trung ương, giám sát | Bãi bỏ phần lớn chức đại thần có quyền lực lớn; vua trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn; hoàn thiện Lục Bộ, đặt Lục Tự và Lục Khoa. |
| Địa phương, quan lại | Tổ chức thừa tuyên và các cấp bên dưới; tuyển quan chủ yếu qua khoa cử, kiểm tra năng lực, thưởng phạt. |
| Pháp luật, quốc phòng | Hoàn thiện Quốc triều hình luật; tổ chức, rèn luyện quân đội, quy định khảo võ và thưởng phạt. |
| Kinh tế, ruộng đất | Thực hiện lộc điền, quân điền, tạo cơ sở cho phát triển nông nghiệp. |
| Văn hoá, giáo dục | Coi trọng quốc sử; phát triển trường học và khoa cử, dựng bia tôn vinh người đỗ đạt. |
Ở trung ương, **Lục Bộ** đảm nhiệm các lĩnh vực chuyên môn; **Lục Tự** giúp việc; **Lục Khoa** giám sát hoạt động của Lục Bộ. Các cơ quan có chức trách khác nhau, cùng chịu sự chỉ đạo của vua. Tăng giám sát quan lại nhằm củng cố quyền lực quân chủ, không phải thay hoàng đế bằng một mô hình phân quyền hiện đại.
Năm 1466, cả nước được chia thành 12 thừa tuyên và phủ Trung Đô; năm 1471, đặt thêm Quảng Nam, thành 13 thừa tuyên. Ở thừa tuyên, Đô ty phụ trách quân sự, Thừa ty lo dân sự, Hiến ty thực hiện giám sát, thanh tra. Dưới thừa tuyên là phủ, huyện/châu và xã. Phân công và kiểm tra giúp hạn chế việc một đầu mối địa phương nắm toàn bộ quyền hành.
**Lộc điền** là ruộng ban cấp làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên. **Quân điền** là phân chia ruộng công theo quy định cho các đối tượng trong xã hội, trong đó có trẻ em mồ côi, phụ nữ goá và người tàn tật; nguyên tắc là ruộng xã nào chia cho dân xã ấy. Hai chính sách khác nhau về cách ban cấp, cũng khác với hạn điền nhằm giới hạn sở hữu ruộng đất lớn thời Hồ.
Quốc triều hình luật, thường gọi Luật Hồng Đức, được hoàn thiện và ban hành năm 1483 theo SGK. Luật bảo vệ trật tự đương thời, đồng thời có các quy định tiến bộ về sản xuất nông nghiệp, phụ nữ và người yếu thế. Ví dụ, điều luật xử việc phá đê gắn trách nhiệm với thiệt hại ruộng lúa, nhà cửa; quy định về hôn nhân có nội dung bảo vệ quyền lợi người phụ nữ. Cần đánh giá trong bối cảnh thế kỉ XV, không tự áp luật cổ vào đời sống hiện nay.
**Quân đội và quốc phòng:** năm 1466, Lê Thánh Tông cải tổ quân đội; cấm binh hoặc thân binh thường trực bảo vệ kinh thành, ngoại binh là quân ở các đạo. Việc rèn luyện, khảo võ và thưởng phạt được chú trọng để tăng khả năng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ đất nước.
Cải cách làm bộ máy quy củ, chức trách rõ hơn, tăng giám sát và tập trung quyền lực vào hoàng đế. Chính sách giáo dục tạo đội ngũ quan lại có học vấn; chính sách ruộng đất hỗ trợ nông nghiệp. Những chuyển biến ấy tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh và đất nước hưng thịnh.
Phân tích một trường hợp
Hai con số 12 và 13 thừa tuyên đều có thể đúng nếu đi kèm mốc: năm 1466 là 12 thừa tuyên và phủ Trung Đô; năm 1471 thêm Quảng Nam thành 13 thừa tuyên. Ta cần đọc thời điểm thay vì chỉ ghi nhớ một con số tách rời.
Đọc lược đồ và mô hình bộ máy
Mở Hình 2 ở SGK tr. 66, xác định Thăng Long, Kinh Bắc và Quảng Nam theo tên trên lược đồ. Đọc chú giải: các tên đơn vị hành chính thuộc thời Lê; đường biên quốc gia ngày nay là thông tin tham chiếu. Không đồng nhất thừa tuyên Quảng Nam thế kỉ XV với phạm vi một đơn vị mang tên Quảng Nam ở thời kì khác.
Lập sơ đồ hai phần. Trung ương: hoàng đế chỉ đạo các cơ quan; thể hiện Lục Tự hỗ trợ và Lục Khoa giám sát Lục Bộ. Địa phương: thừa tuyên→phủ→huyện/châu→xã; ghi ba ty và chức trách cạnh cấp thừa tuyên. Sơ đồ cần thể hiện quan hệ, không chỉ có danh sách tên.
Dùng Tư liệu 1 ở SGK tr. 67 để viết một nhận xét về điểm tiến bộ của Luật Hồng Đức, rồi dùng Tư liệu 2 tr. 68 để giải thích cơ chế ràng buộc, giám sát quan lại. Có thể rút kinh nghiệm về tuyển người có năng lực, phân công rõ và kiểm tra; việc vận dụng hiện nay phải đặt trong thể chế, pháp luật hiện hành.
Ví dụ đọc luật: Điều 322 trong Tư liệu 1 nêu trường hợp người con gái có thể kêu quan để trả lại đồ lễ trước khi thành hôn nếu người con trai thuộc những trường hợp luật quy định. Điều 596 xử hành vi phá đê gây hại nhà cửa, lúa má và yêu cầu đền thiệt hại. Có thể lần lượt nhận xét về bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ và bảo vệ sản xuất, đời sống dân cư trong bối cảnh thế kỉ XV; không từ hai điều luật suy thành bình đẳng hoàn toàn theo quan niệm hiện nay.
Bài luyện
Vai trò nào của Lục Khoa được xác định đúng?
Quyền tối cao vẫn thuộc hoàng đế.
Đúng. Đây là chức năng giám sát trong bộ máy.
Lục Tự giúp việc; Lục Khoa có chức năng giám sát.
Thừa tuyên do các cơ quan địa phương quản lí theo phân công.
Lời giải
Lục Khoa giám sát Lục Bộ, góp phần kiểm tra hoạt động quan lại. Cần phân biệt cơ quan thực hiện chuyên môn, cơ quan giúp việc và cơ quan giám sát.
Bài luyện
Cách ghép thời điểm với số thừa tuyên dưới thời Lê Thánh Tông nào đúng?
Thừa tuyên được đặt thêm năm 1471 là Quảng Nam, không phải đổi phủ Trung Đô.
Số lượng bị đảo: 12 ở mốc đầu, 13 ở mốc sau khi thêm Quảng Nam.
Năm đạo bị thay đổi năm 1466; 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên thuộc cải cách Minh Mạng.
Đúng. Hai con số gắn với hai bước tổ chức địa phương khác nhau.
Lời giải
Năm 1466, Lê Thánh Tông chia thành 12 thừa tuyên và phủ Trung Đô. Năm 1471, đặt thêm thừa tuyên Quảng Nam, thành 13 thừa tuyên. Phải xác định cả loại đơn vị và sự kiện làm thay đổi số lượng, không chỉ nhớ hai con số.
Bài luyện
Biện pháp nào trực tiếp giúp đào tạo, tuyển chọn nhân lực để bộ máy thời Lê Thánh Tông hoạt động?
Đúng. Giáo dục, khoa cử tác động trực tiếp vào việc chuẩn bị và lựa chọn người đảm nhiệm công việc.
Đây là biện pháp giám sát hoạt động của cơ quan, khác chức năng đào tạo và tuyển chọn.
Đây là điều chỉnh tổ chức, địa bàn quản lí, không trực tiếp đào tạo nhân lực.
Đây là biện pháp pháp luật bảo vệ sản xuất và đời sống dân cư.
Lời giải
Bộ máy có chức trách rõ vẫn cần người có năng lực thực hiện. Giáo dục và khoa cử góp phần đào tạo, tuyển chọn nhân lực; kiểm tra năng lực và thưởng phạt tiếp tục ràng buộc trách nhiệm sau tuyển chọn. Các biện pháp về cơ quan, địa bàn và pháp luật có vai trò khác.
Bài luyện
Điều luật xử việc phá đê gây hại nhà cửa, lúa má và bắt đền thiệt hại thể hiện trực tiếp nội dung nào?
Đây là nội dung giáo dục, nhân sự; điều luật đang xét hành vi gây thiệt hại do phá đê.
Đây là phép hạn nô thời Hồ, khác đối tượng và thời kì của điều luật.
Đúng. Nhận xét bám vào đối tượng được bảo vệ và hậu quả pháp lí được nêu trong tư liệu.
Đây là chế độ lộc điền, không phải trách nhiệm khi làm hại nhà cửa, lúa má.
Lời giải
Tư liệu nêu hành vi phá đê, thiệt hại đối với nhà cửa, lúa má và trách nhiệm xử phạt, bồi thường. Vì vậy có thể nhận xét về bảo vệ sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư trong bối cảnh thế kỉ XV. Không dùng một điều luật để suy toàn bộ đặc điểm của pháp luật hoặc áp nguyên vào hiện nay.
Ghi nhớ
Nắm tổ chức trung ương–địa phương, cơ chế giám sát và vai trò khoa cử. Gắn 12/13 thừa tuyên với đúng mốc, phân biệt lộc điền và quân điền.
Đang học