btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Các chặng phát triển của ASEAN

Lưu trên thiết bị này
ASEAN: những chặng đường lịch sử · Chọn bài khác

Phát triển vượt ra ngoài số thành viên

ASEAN phát triển qua việc mở rộng thành viên, đồng thời xây dựng lòng tin, cơ chế và cơ sở pháp lí cho hợp tác. Hai mặt có quan hệ nhưng không đồng nhất. SGK chia quá trình thành bốn giai đoạn theo những chuyển biến quan trọng trong tổ chức và bối cảnh khu vực. Phân kì giúp nhìn nét nổi bật, không có nghĩa mọi hoạt động trước đó dừng lại khi sang một năm mới.

Bốn giai đoạn theo mạch SGK

| Thời kì | Nét chính | |---|---| | 1967–1976 | Xây nền móng, lòng tin | | 1976–1999 | Ổn định, mở rộng hợp tác | | 1999–2015 | Hoàn thiện cơ cấu, liên kết | | Từ 2015 | Xây dựng Cộng đồng ASEAN | Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập. Tuyên bố Ba-li II năm 2003 là dấu mốc trong quá trình hướng tới cộng đồng. Những văn kiện cụ thể giúp giải thích nét nổi bật của từng thời kì. Ở giai đoạn đầu, xây dựng lòng tin giúp tạo nền tảng để những nước còn bất đồng có thể hợp tác. Khi quan hệ chính trị ổn định hơn, hợp tác kinh tế và mở rộng quan hệ có điều kiện phát triển. Việc tiếp tục hoàn thiện cơ cấu, khuôn khổ pháp lí giúp tổ chức triển khai những mục tiêu chung.

Văn kiện và cơ chế có vai trò khác nhau

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) năm 1976 góp phần củng cố nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp và giải quyết bất đồng hoà bình. Đây là dấu mốc về nền tảng quan hệ giữa các nước. Thoả thuận Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1992 thuộc hợp tác kinh tế. Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) năm 1994 là cơ chế đối thoại về chính trị–an ninh. Hiến chương ASEAN kí năm 2007 tạo cơ sở pháp lí, khuôn khổ thể chế cho tổ chức. Không dùng các tên gọi thay thế cho nhau. Khi giải thích phát triển, cần nêu văn kiện hoặc cơ chế giúp giải quyết vấn đề nào, thay vì chỉ kể một danh sách chữ viết tắt.

So sánh hai loại dấu mốc

Việt Nam gia nhập 1995 hoặc Cam-pu-chia gia nhập 1999 phản ánh sự mở rộng thành viên. Kí Hiến chương 2007 phản ánh việc hoàn thiện nền tảng pháp lí, thể chế. Cả hai đều là phát triển nhưng cung cấp dẫn chứng cho hai mặt khác nhau. Tuyên bố thành lập Cộng đồng 2015 đánh dấu bước hợp tác sâu hơn. Việc tiếp tục xây dựng cộng đồng sau đó cho thấy một văn kiện đặt ra khuôn khổ và nhiệm vụ; không đồng nghĩa tất cả mục tiêu đã được thực hiện đầy đủ ngay ngày kí.

Nhận xét đóng góp về ổn định

Để đánh giá đóng góp của ASEAN đối với hoà bình, ổn định theo yêu cầu SGK, có thể giải thích vai trò của xây dựng lòng tin, nguyên tắc ứng xử và diễn đàn đối thoại. Môi trường ổn định tạo điều kiện cho thương mại, đầu tư và giao lưu. Lập luận cần kết nối một cơ chế với tác động mà nó hướng tới, đồng thời giữ nhận xét có phạm vi. Ghi nhận đóng góp không có nghĩa khẳng định mọi bất đồng hoặc xung đột ở khu vực đã được xoá bỏ.

Thực hành giới thiệu một giai đoạn

Chọn một giai đoạn, ghi khoảng thời gian, nét nổi bật, hai dấu mốc tiêu biểu và ý nghĩa. Mỗi dữ kiện sưu tầm cần có cơ quan công bố hoặc thông tin xuất bản; phân biệt nội dung văn kiện với kết quả thực hiện. Có thể lập bảng chung bốn giai đoạn rồi viết đoạn giới thiệu giai đoạn đã chọn. Phần viết cần giải thích quá trình phát triển từ hợp tác ban đầu đến khuôn khổ sâu hơn; không chỉ ghép ngày tháng. Đây là sản phẩm thực hành riêng theo bài 4, không thay bằng việc chọn đáp án trắc nghiệm.

Bài luyện

Sự kiện nào chủ yếu phản ánh hoàn thiện nền tảng pháp lí, thể chế?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách ghép cơ chế–lĩnh vực nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Phân kì thành bốn giai đoạn nên được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Muốn giải thích vai trò ổn định khu vực, cặp nào có quan hệ phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học