Cùng bắt đầu
Tháng Tám năm 1945 mở ra nền độc lập, nhưng chính quyền mới đứng trước nhiều khó khăn. Ta bắt đầu từ hoàn cảnh ấy để hiểu lựa chọn vừa xây dựng đất nước, vừa bảo vệ thành quả cách mạng.
Kiến thức cần nhớ
Sau năm 1945, nhân dân ủng hộ nhà nước mới nhưng kinh tế bị tàn phá, nạn đói và nạn mù chữ còn nặng nề, tài chính khó khăn. Quân đội nước ngoài vào giải giáp quân Nhật; các thế lực chống phá hoạt động; thực dân Pháp tìm cách tái lập ách thống trị.
| Mốc | Diễn biến và ý nghĩa |
|---|---|
| 23-9-1945 | Pháp đánh chiếm các cơ quan chính quyền tại Sài Gòn; nhân dân Nam Bộ kháng chiến, cả nước chi viện |
| 6-3-1946 | Chính phủ kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp, tìm giải pháp hòa hoãn để tránh cùng lúc đối phó nhiều đối phương và có thời gian củng cố lực lượng |
| 14-9-1946 | Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Tạm ước, tiếp tục nỗ lực giữ hòa bình |
| Cuối năm 1946 | Pháp mở rộng hành động quân sự; tối hậu thư ngày 18-12 đe dọa trực tiếp độc lập, chính quyền |
| 19-12-1946 | Toàn quốc kháng chiến bùng nổ; Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến |
Chủ trương hòa hoãn có giới hạn: có thể nhân nhượng một số quyền lợi cụ thể để giữ hòa bình, nhưng không từ bỏ độc lập, chủ quyền. Khi Pháp tiếp tục xâm lược và khả năng hòa bình không còn, nhân dân phải kháng chiến.
Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ từ năm 1945 và Toàn quốc kháng chiến tháng 12-1946 không phải cùng một mốc. Mốc thứ nhất mở đầu kháng chiến chống Pháp trở lại; mốc thứ hai đánh dấu cuộc kháng chiến lan rộng trên phạm vi toàn quốc.
Bối cảnh quốc tế cũng tác động đến cuộc kháng chiến: hệ thống xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phong trào giải phóng dân tộc và phong trào vì hoà bình phát triển, trong khi Chiến tranh lạnh làm quan hệ quốc tế phức tạp. Trong nước, nhân dân đã trở thành người làm chủ nhưng chính quyền và lực lượng vũ trang còn non trẻ, nguồn lực kinh tế rất khó khăn.
Ở Nam Bộ, nhân dân tổ chức chiến đấu, bao vây, cắt nguồn tiếp tế của Pháp; cả nước hướng về Nam Bộ, nhiều đoàn quân Nam tiến lên đường. Sự chống trả làm bước đầu thất bại ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh và tạo thời gian cho cả nước chuẩn bị.
Tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, từ cuối 1946 đến đầu 1947, mục tiêu quan trọng là giam chân đối phương, bảo vệ việc rút lực lượng và di chuyển cơ quan, vật chất đến căn cứ. Đọc kết quả cần đặt trong mục tiêu chuẩn bị kháng chiến lâu dài, không chỉ nhìn việc giữ hay rời một địa bàn.
Cùng xem một ví dụ
Nếu hỏi “sự kiện mở đầu Nam Bộ kháng chiến”, chọn 23-9-1945. Nếu hỏi “Toàn quốc kháng chiến”, chọn 19-12-1946. Hai câu cùng nói chống Pháp nhưng phạm vi và thời điểm khác nhau.
Bài luyện
Cách ghép mốc với phạm vi kháng chiến nào đúng?
Hai phạm vi bị đảo: Nam Bộ trước, Toàn quốc kháng chiến sau.
Hiệp định Sơ bộ kí ngày 6-3-1946; Tạm ước kí ngày 14-9-1946.
Chiến đấu ở các đô thị phía Bắc gắn với cuối năm 1946; các đoàn Nam tiến đã chi viện Nam Bộ từ năm 1945.
Đúng. Hai mốc nối tiếp trong quá trình chống Pháp trở lại xâm lược, khác nhau về phạm vi.
Lời giải
Ngày 23-9-1945, sau khi Pháp đánh chiếm cơ quan chính quyền tại Sài Gòn, nhân dân Nam Bộ kháng chiến và cả nước chi viện. Ngày 19-12-1946, Toàn quốc kháng chiến bùng nổ. Hai văn kiện hoà hoãn được kí trong năm 1946 trước mốc toàn quốc kháng chiến, không phải vào hai ngày trên.
Bài luyện
Việc kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước năm 1946 thể hiện chủ trương nào?
Tập kết theo giới tuyến là nội dung gắn với kết quả năm 1954, khác với chủ trương năm 1946.
Đúng. Hoà hoãn nhằm giữ hoà bình và chuẩn bị lực lượng, không từ bỏ độc lập, chủ quyền.
Nam Bộ đã kháng chiến từ tháng 9-1945, trước các văn kiện năm 1946.
Đây là hoạt động quân sự ở giai đoạn sau, không phải mục đích trực tiếp của việc kí hai văn kiện.
Lời giải
Chính phủ chủ động thương lượng để tránh cùng lúc đối phó nhiều đối phương và có thêm thời gian củng cố lực lượng. Nỗ lực hoà bình luôn gắn với nguyên tắc độc lập, chủ quyền. Khi Pháp tiếp tục xâm lược và gửi tối hậu thư đe doạ trực tiếp chính quyền, nhân dân bước vào Toàn quốc kháng chiến.
Bài luyện
Kết quả nào đáp ứng mục tiêu của chiến đấu đô thị cuối năm 1946–đầu năm 1947?
Đây là kết quả tiêu biểu của Việt Bắc thu–đông 1947, khác giai đoạn chiến đấu đô thị.
Đây là kết quả gắn với Biên giới 1950, diễn ra sau giai đoạn này.
Đây là thắng lợi năm 1954, không phải kết quả cuối năm 1946–đầu năm 1947.
Đúng. Kìm chân đối phương tạo thời gian chuyển sang kháng chiến lâu dài.
Lời giải
Chiến đấu đô thị nhằm giam chân đối phương để di chuyển cơ quan, vật chất và đưa lực lượng chủ lực ra căn cứ an toàn. Vì vậy, cần đánh giá kết quả theo mục tiêu chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Các kết quả bảo vệ Việt Bắc, khai thông biên giới và thắng lợi Điện Biên Phủ thuộc những giai đoạn sau.
Bài luyện
Điều kiện nào là thuận lợi căn bản trong nước sau Cách mạng tháng Tám?
Đây là thuận lợi quốc tế, không phải điều kiện trong nước.
Đây là khó khăn về nguồn lực và tổ chức, không phải thuận lợi.
Đây là thách thức đối với nền độc lập và chính quyền mới.
Đúng. Vị thế làm chủ và sự ủng hộ của nhân dân là chỗ dựa chính trị quan trọng.
Lời giải
Nhân dân đã giành quyền làm chủ và bước đầu được hưởng quyền lợi của chế độ mới nên ủng hộ cách mạng. Đó là thuận lợi chính trị căn bản trong nước. Thuận lợi ấy tồn tại đồng thời với kinh tế khó khăn, chính quyền non trẻ và nguy cơ xâm lược; phong trào ở các thuộc địa là bối cảnh quốc tế.
Những điều cần nhớ
23-9-1945: Nam Bộ kháng chiến; 19-12-1946: Toàn quốc kháng chiến. Nỗ lực hòa bình đi cùng nguyên tắc giữ độc lập.
Đang học