Từ vấn đề lịch sử
Bảo vệ chủ quyền và giữ môi trường hòa bình là những nhiệm vụ gắn với nhau. Bài học tập trung vào chủ trương của Việt Nam và những hành động phù hợp với luật pháp, không chỉ dừng ở việc ghi nhớ tên văn bản.
Chủ trương hoà bình và những biện pháp thực hiện
Việt Nam kiên trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích hợp pháp trên biển; chủ trương giải quyết tranh chấp bằng **biện pháp hoà bình**, với tinh thần hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ luật pháp quốc tế. Các biện pháp chính trị, ngoại giao, kinh tế, quốc phòng, an ninh được thực hiện toàn diện, gắn bảo vệ biển đảo với giữ gìn môi trường hoà bình.
| Mặt hoạt động | Nội dung tiêu biểu |
|---|---|
| Pháp lí | xây dựng, thực hiện pháp luật về biển; công bố và sử dụng tư liệu, lập luận có căn cứ |
| Ngoại giao | đối thoại, đàm phán, phản đối hành vi xâm phạm qua các kênh phù hợp; thúc đẩy hợp tác |
| Kinh tế–xã hội | phát triển kinh tế biển bền vững, đời sống cư dân, cơ sở dịch vụ và cứu nạn |
| Quốc phòng–an ninh | bảo vệ biển, đảo và hoạt động hợp pháp, gắn với giữ gìn hòa bình |
| Môi trường | bảo tồn hệ sinh thái, phòng chống ô nhiễm và hợp tác xử lí vấn đề chung |
Những việc làm cụ thể được SGK nêu gồm ban hành Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa năm **1977**, công bố các Sách trắng về chủ quyền, ban hành Luật Biên giới quốc gia và Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Các văn bản và tư liệu tạo căn cứ cho hoạt động quản lí, khẳng định và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
**UNCLOS năm 1982** là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển, quy định khuôn khổ pháp lí về biển. Việt Nam tham gia Công ước, đồng thời xây dựng pháp luật trong nước. **Luật Biển Việt Nam năm 2012** là luật do Quốc hội thông qua; khoản 3 Điều 4 quy định giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, phù hợp UNCLOS, pháp luật và thực tiễn quốc tế. Điều 279 UNCLOS quy định nghĩa vụ giải quyết hoà bình các tranh chấp về giải thích hoặc áp dụng Công ước. Cần phân biệt thời điểm của Công ước với năm thông qua luật trong nước.
**DOC năm 2002** là Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông do các nước ASEAN và Trung Quốc kí. Việt Nam thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố. Đoạn 4 nêu giải quyết tranh chấp lãnh thổ và quyền tài phán bằng biện pháp hoà bình, không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, thông qua tham vấn và đàm phán phù hợp pháp luật quốc tế, gồm UNCLOS. Các lĩnh vực hợp tác được nêu trong DOC còn có nghiên cứu biển, bảo vệ môi trường, an toàn hàng hải và cứu nạn. DOC đề ra nguyên tắc ứng xử, không phải văn bản phân định hay kết quả giải quyết toàn bộ tranh chấp.
Chủ trương hoà bình giúp hạn chế nguy cơ xung đột, bảo vệ đời sống cư dân và tạo điều kiện hợp tác, phát triển. Đối thoại và hợp tác vẫn gắn với kiên trì bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp. Phát triển kinh tế biển được kết hợp với tăng cường quốc phòng, an ninh và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển.
Những việc phù hợp với học sinh gồm học, chia sẻ thông tin có nguồn; phân biệt sự kiện với ý kiến; trân trọng người bảo vệ biển đảo; bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật. Có thể lựa chọn một việc cụ thể như giới thiệu tư liệu ở bảo tàng, tham gia hoạt động tri ân hoặc giảm chất thải tại địa phương theo hướng dẫn.
Phân tích một trường hợp
Một nhận định minh hoạ gọi “DOC 2002 là Công ước Luật Biển của Liên Hợp Quốc” đã gộp hai văn bản. DOC là tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002; UNCLOS là Công ước năm 1982. Cần xác định đúng tên, chủ thể và chức năng trước khi dùng văn bản làm dẫn chứng.
Đọc DOC và viết một bài tìm hiểu có nguồn
Đối chiếu Tư liệu 3 SGK tr. 89 với đoạn 4 của bản DOC 2002. Ghi ba ý: phương thức hoà bình; không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; căn cứ pháp luật quốc tế. Sau đó giải thích vì sao các nguyên tắc hỗ trợ giữ môi trường ổn định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và phát triển.
Viết khoảng 300 chữ về một hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay: nêu hoạt động, chủ thể, thời điểm, nguồn và ý nghĩa. Có thể chọn tìm hiểu văn bản luật hoặc một hoạt động ngoại giao đã được cơ quan chính thức công bố. Chọn nguồn công bố phù hợp thời điểm thực hiện bài, kiểm ngày và nội dung hoạt động. Nếu tìm hiểu một văn bản được ban hành trước đây, cần chỉ ra hoạt động áp dụng hoặc phổ biến hiện nay, phân biệt năm của văn bản với thời điểm hoạt động.
Với việc làm phù hợp lứa tuổi, có thể tìm hiểu tư liệu tại bảo tàng, giới thiệu thông tin có kiểm chứng, tham gia hoạt động tri ân hoặc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn. Nêu việc cụ thể và cách thực hiện, không tự ghi đã hoàn thành chỉ từ một dự định.
Bài luyện
Lập luận nào giải thích đúng chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình của Việt Nam?
Đối thoại cần gắn với quyền lợi xác định và căn cứ lịch sử, pháp lí.
Hợp tác, phát triển kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền, không thay cho nhiệm vụ ấy.
Đúng. Giải pháp hoà bình kết hợp bảo vệ quyền lợi hợp pháp với hạn chế nguy cơ xung đột.
DOC đề ra nguyên tắc ứng xử; kí tuyên bố không có nghĩa hoàn tất phân định và mọi tranh chấp.
Lời giải
Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau và tuân thủ luật pháp quốc tế. Đối thoại, đàm phán có căn cứ giúp bảo vệ quyền lợi, hạn chế xung đột và duy trì điều kiện phát triển. Hoà bình và kiên trì bảo vệ chủ quyền, các quyền hợp pháp là những mục tiêu gắn với nhau.
Bài luyện
Cặp văn bản và năm nào được ghép đúng?
Các năm bị gán sai văn bản.
Các năm không đúng với văn bản tương ứng.
Năm của DOC và Luật Biển Việt Nam bị đảo.
Đúng. Ba văn bản có nguồn gốc, thời điểm và vai trò khác nhau.
Lời giải
UNCLOS là Công ước năm 1982; DOC được ký năm 2002; Luật Biển Việt Nam được thông qua năm 2012. Không gộp điều ước quốc tế, tuyên bố ứng xử và luật trong nước thành một văn bản.
Bài luyện
Nội dung nào trực tiếp thuộc đoạn 4 DOC 2002 được trích trong SGK?
Đúng. Đây là nguyên tắc giải quyết tranh chấp được đoạn 4 nêu trực tiếp.
Đây là nhóm hoạt động hợp tác trong DOC, khác nội dung trực tiếp của đoạn 4.
Đây là nội dung về tự do hàng hải, hàng không ở đoạn 3, không phải đoạn 4.
Xây dựng lòng tin là nội dung khác trong DOC; đoạn 4 tập trung phương thức giải quyết tranh chấp.
Lời giải
Đoạn 4 DOC nhấn mạnh giải quyết tranh chấp hoà bình, không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, thông qua tham vấn và đàm phán phù hợp pháp luật quốc tế, gồm UNCLOS. Cần phân biệt nguyên tắc này với các nội dung tự do hàng hải, hàng không và hợp tác, xây dựng lòng tin ở những đoạn khác.
Bài luyện
Cách làm nào giúp bài khoảng 300 chữ về hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay đúng trọng tâm và có căn cứ?
Lịch sử văn bản là bối cảnh; nếu chọn hướng này vẫn cần nêu hoạt động áp dụng hoặc phổ biến hiện nay.
Đúng. Bài có hoạt động xác định, nguồn kiểm chứng và lập luận từ dẫn chứng.
Cảnh quan chưa trực tiếp thể hiện hoạt động bảo vệ chủ quyền đang được yêu cầu.
Cần chọn lọc nhưng vẫn giữ chủ thể, thời điểm và nguồn để không làm sai bối cảnh.
Lời giải
Bài tìm hiểu cần một hoạt động cụ thể, chủ thể, thời điểm, nguồn kiểm được và ý nghĩa. Với đề tài hiện nay, chọn công bố phù hợp thời điểm thực hiện bài; phân biệt ngày ban hành văn bản cũ với một hoạt động hiện tại liên quan. Cảm xúc và hình ảnh hỗ trợ trình bày, không thay cho dữ kiện.
Ghi nhớ
Bảo vệ quyền lợi gắn với hòa bình và pháp luật. Nhớ UNCLOS 1982, DOC 2002, Luật Biển Việt Nam 2012; mỗi văn bản có vai trò riêng.
Đang học