Từ vấn đề lịch sử
Bảo vệ chủ quyền và giữ môi trường hòa bình là những nhiệm vụ gắn với nhau. Bài học tập trung vào chủ trương của Việt Nam và những hành động phù hợp với luật pháp, không chỉ dừng ở việc ghi nhớ tên văn bản.
Tìm hiểu kiến thức
Việt Nam chủ trương kiên trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích hợp pháp trên biển; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có UNCLOS năm 1982.
| Mặt hoạt động | Nội dung tiêu biểu |
|---|---|
| Pháp lí | xây dựng, thực hiện pháp luật về biển; công bố và sử dụng tư liệu, lập luận có căn cứ |
| Ngoại giao | đối thoại, đàm phán, phản đối hành vi xâm phạm qua các kênh phù hợp; thúc đẩy hợp tác |
| Kinh tế–xã hội | phát triển kinh tế biển bền vững, đời sống cư dân, cơ sở dịch vụ và cứu nạn |
| Quốc phòng–an ninh | bảo vệ biển, đảo và hoạt động hợp pháp, gắn với giữ gìn hòa bình |
| Môi trường | bảo tồn hệ sinh thái, phòng chống ô nhiễm và hợp tác xử lí vấn đề chung |
Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua năm **2012**. UNCLOS là Công ước năm **1982**; không ghép hai tên gọi thành một văn bản hoặc lấy năm ban hành văn bản trong nước làm năm ra đời Công ước.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (**DOC**) được ASEAN và Trung Quốc kí năm **2002**, nhấn mạnh giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa bình và các nguyên tắc liên quan. DOC không phải văn bản đã giải quyết xong mọi tranh chấp, cũng không đồng nhất với UNCLOS.
Đối thoại và hợp tác không có nghĩa từ bỏ chủ quyền. Ngược lại, lập luận dựa trên tư liệu, pháp luật và thái độ tôn trọng giúp bảo vệ quyền lợi một cách có trách nhiệm, hạn chế nguy cơ xung đột.
Với học sinh, những việc phù hợp gồm học và chia sẻ thông tin có nguồn, phân biệt sự kiện với ý kiến, trân trọng người bảo vệ biển đảo, bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật. Không chia sẻ bản đồ hoặc lời trích chưa kiểm chứng.
Khoản 3 Điều 4 Luật Biển Việt Nam quy định giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, phù hợp UNCLOS 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế. Điều 279 của UNCLOS quy định nghĩa vụ giải quyết hoà bình những tranh chấp về việc giải thích hoặc áp dụng Công ước. Không đồng nhất tên văn bản trong nước với điều ước quốc tế.
Đoạn 4 của DOC 2002 nêu giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và quyền tài phán bằng biện pháp hoà bình, không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, thông qua tham vấn và đàm phán phù hợp các nguyên tắc pháp luật quốc tế, gồm UNCLOS. Các nội dung hợp tác như nghiên cứu biển, bảo vệ môi trường, an toàn hàng hải và cứu nạn góp phần xây dựng lòng tin. Hợp tác không có nghĩa các bên đã hoàn tất mọi tranh chấp.
Phân tích một trường hợp
Một nhận định minh hoạ gọi “DOC 2002 là Công ước Luật Biển của Liên Hợp Quốc” đã gộp hai văn bản. DOC là tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002; UNCLOS là Công ước năm 1982. Cần xác định đúng tên, chủ thể và chức năng trước khi dùng văn bản làm dẫn chứng.
Đọc DOC và viết một bài tìm hiểu có nguồn
Đối chiếu Tư liệu 3 SGK tr. 89 với đoạn 4 của bản DOC 2002. Ghi ba ý: phương thức hoà bình; không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; căn cứ pháp luật quốc tế. Sau đó giải thích vì sao các nguyên tắc hỗ trợ giữ môi trường ổn định để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và phát triển.
Viết khoảng 300 chữ về một hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo: nêu hoạt động, chủ thể, thời điểm, nguồn và ý nghĩa. Có thể chọn tìm hiểu văn bản luật hoặc một hoạt động ngoại giao đã được cơ quan chính thức công bố. Nếu dùng một sự kiện hiện tại, kiểm ngày và nội dung công bố; không suy từ một tiêu đề tin ra kết luận rộng hơn.
Với việc làm phù hợp lứa tuổi, có thể tìm hiểu tư liệu tại bảo tàng, giới thiệu thông tin có kiểm chứng, tham gia hoạt động tri ân hoặc bảo vệ môi trường theo hướng dẫn. Nêu việc cụ thể và cách thực hiện, không tự ghi đã hoàn thành chỉ từ một dự định.
Bài luyện
Cách làm nào phù hợp chủ trương giải quyết tranh chấp của Việt Nam?
Tư liệu và pháp luật là căn cứ quan trọng.
Đối thoại, đàm phán là biện pháp bảo vệ quyền lợi theo chủ trương hoà bình.
Đúng. Các mục tiêu bảo vệ quyền lợi và giữ hoà bình được đặt cùng nhau.
DOC đề ra nguyên tắc ứng xử, không chứng minh mọi tranh chấp đã xong.
Lời giải
Việt Nam kiên trì bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp bằng biện pháp phù hợp, giải quyết tranh chấp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và tôn trọng lẫn nhau.
Bài luyện
Cặp văn bản và năm nào được ghép đúng?
Các năm bị gán sai văn bản.
Các năm không đúng với văn bản tương ứng.
Năm của DOC và Luật Biển Việt Nam bị đảo.
Đúng. Ba văn bản có nguồn gốc, thời điểm và vai trò khác nhau.
Lời giải
UNCLOS là Công ước năm 1982; DOC được ký năm 2002; Luật Biển Việt Nam được thông qua năm 2012. Không gộp điều ước quốc tế, tuyên bố ứng xử và luật trong nước thành một văn bản.
Bài luyện
Nội dung nào được nêu trong đoạn 4 DOC 2002?
Đúng. Đây là nhóm nguyên tắc cốt lõi của đoạn 4.
DOC không có nội dung khẳng định đã giải quyết xong mọi tranh chấp.
Đoạn 4 nêu cả UNCLOS 1982 trong căn cứ luật pháp quốc tế.
Đoạn 4 trực tiếp nói về giải quyết tranh chấp.
Lời giải
Đoạn 4 DOC nhấn mạnh biện pháp hoà bình, không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực, tham vấn và đàm phán phù hợp luật pháp quốc tế. Đây là nguyên tắc ứng xử, không phải kết quả phân xử toàn bộ tranh chấp.
Bài luyện
Một bài tìm hiểu 300 chữ cần có điều gì để lập luận có căn cứ?
Cảm xúc không thay cho sự kiện và dẫn chứng.
Đúng. Có sự kiện xác định và cơ sở giải thích.
Bản đồ cần nguồn chính thức và cách đọc đúng phạm vi.
Kế hoạch chưa phải bằng chứng hoạt động đã diễn ra.
Lời giải
Bài tìm hiểu cần xác định hoạt động, chủ thể, thời điểm, nguồn và ý nghĩa. Các nhận xét phải xuất phát từ dẫn chứng đã kiểm, phân biệt tìm hiểu, lập kế hoạch với thực tế thực hiện.
Ghi nhớ
Bảo vệ quyền lợi gắn với hòa bình và pháp luật. Nhớ UNCLOS 1982, DOC 2002, Luật Biển Việt Nam 2012; mỗi văn bản có vai trò riêng.
Đang học