Tín hiệu đến chưa chắc tạo đáp ứng
Các tế bào trao đổi thông tin để phối hợp hoạt động trong cơ thể. Tín hiệu phải được tế bào đích tiếp nhận, chuyển đổi ở bên trong rồi mới tạo ra đáp ứng phù hợp.
Các hình thức truyền tin
| Hình thức | Đặc điểm nhận biết |
|---|---|
| Trực tiếp | Tế bào tiếp xúc hoặc trao đổi qua các mối nối phù hợp |
| Cận tiết | Phân tử tín hiệu tác động đến tế bào ở gần |
| Nội tiết | Hormone đi theo máu đến các tế bào đích, có thể ở xa |
| Qua synapse | Tế bào thần kinh truyền thông tin tới tế bào đích qua vùng tiếp xúc chuyên hóa; ở synapse hóa học có chất truyền tin |
Khoảng cách chỉ là một phần dữ kiện. Dấu hiệu hormone đi theo máu chỉ nội tiết; chất truyền tin qua khe synapse chỉ truyền tin qua synapse.
Bước 1: tiếp nhận
**Tiếp nhận:** phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể phù hợp ở màng hoặc bên trong tế bào, làm thụ thể thay đổi cấu hình và chuyển sang trạng thái hoạt động. Vị trí của thụ thể phụ thuộc khả năng đi qua màng của phân tử tín hiệu.
Bước 2: truyền tín hiệu
**Truyền tín hiệu:** thụ thể đã hoạt hoá tác động đến các phân tử kế tiếp. Sự thay đổi trạng thái được truyền dọc theo chuỗi tương tác cho đến phân tử đích trong tế bào.
Bước 3: đáp ứng
**Đáp ứng:** tín hiệu sau khi được truyền tới đích có thể làm thay đổi hoạt tính enzyme, đóng hoặc mở kênh vận chuyển, điều hoà biểu hiện gene, làm tế bào vận động hay phân chia.
Cùng một tín hiệu có thể gây ra các đáp ứng khác nhau vì các loại tế bào có thụ thể, con đường truyền tin và protein đáp ứng khác nhau.
Đọc chuỗi và điểm bị chặn
Xét mô hình chỉ có một đường truyền, không có đường thay thế:
**Tín hiệu X → thụ thể R → A → B → đáp ứng**
X gắn R là **tiếp nhận**; A và B thuộc **truyền tín hiệu**; kết quả cuối là **đáp ứng**. Nếu A bất hoạt, X vẫn có thể gắn R nhưng chuỗi không tiếp tục. Nếu hoạt hóa riêng B làm đáp ứng xuất hiện, chỉ kết luận đoạn từ B tới đáp ứng còn hoạt động trong điều kiện thử; chưa đủ xác định A bị mất hay gene nào đột biến.
Xác định ba giai đoạn
Một tín hiệu gắn thụ thể, khởi động chuỗi tương tác và làm một gene tăng phiên mã. Cách xếp nào đúng?
Đúng thứ tự ba giai đoạn và đúng phạm vi kết luận.
Tăng phiên mã là kết quả cuối, không phải sự kiện tiếp nhận.
Gắn thụ thể xảy ra trước chuỗi truyền tin, không phải đáp ứng.
Ba sự kiện thuộc ba giai đoạn khác nhau.
Lời giải
Gắn thụ thể là tiếp nhận; chuỗi tương tác là truyền tín hiệu; tăng phiên mã là đáp ứng trong tình huống này. Không suy ra mọi tín hiệu đều làm tăng phiên mã vì đáp ứng còn có thể đổi hoạt tính enzyme, vận chuyển hoặc hoạt động khác. Chọn A.
Cùng tín hiệu, đáp ứng có thể khác
Nếu tế bào P có đủ thụ thể và con đường truyền tin còn tế bào Q thiếu thụ thể phù hợp, chỉ P tạo đáp ứng. Nếu chỉ biết Q không đáp ứng, nguyên nhân vẫn có thể nằm ở tiếp nhận, truyền tín hiệu hoặc bộ phận đáp ứng; chưa được chốt một khâu.
Đọc kết quả thí nghiệm
Một thí nghiệm cho thấy tín hiệu vẫn gắn được thụ thể nhưng tế bào không tạo đáp ứng thường thấy. Kết luận nào phù hợp nhất?
Tín hiệu đã gắn được, nên không thể kết luận tế bào chắc chắn không có thụ thể.
Không đáp ứng chưa đủ xác định duy nhất một protein truyền tin bị mất.
Đúng: tách sự gắn khỏi hoạt hóa thụ thể và các khâu phía sau.
Sự gắn chỉ là một phần của tiếp nhận, không chứng minh toàn bộ chuỗi bình thường.
Lời giải
Dữ kiện xác nhận tín hiệu đã gắn thụ thể, nhưng chưa chứng minh thụ thể được hoạt hóa hoặc các khâu sau còn hoạt động. Cần kiểm hoạt hóa thụ thể, chuỗi truyền tín hiệu và bộ phận tạo đáp ứng; chưa đủ chỉ ra chính xác một khâu hỏng. Chọn C.
Lần theo đúng khâu
Truyền tin trong tế bào gồm ba giai đoạn: tiếp nhận tín hiệu, truyền tín hiệu và đáp ứng. Muốn giải thích một đáp ứng, cần lần theo đúng ba khâu và xác định vai trò của thụ thể cùng các phân tử trong con đường truyền tin.
Đang học