btvn.vn

Thụ thể và các giác quan

Lưu trên thiết bị này
Sinh lí thực vật và động vật · Chọn bài khác

Mắt tiếp nhận ánh sáng, não giúp ta nhận ra hình ảnh

Cảm giác cần đủ ba phần: thụ thể tiếp nhận, đường thần kinh dẫn truyền và vùng thần kinh xử lí. Mắt nhận ánh sáng nhưng não mới tham gia tạo nhận biết hình ảnh.

Mỗi loại thụ thể đáp ứng với những kích thích phù hợp

Thụ thể cảm giác là tế bào chuyên hóa hoặc đầu tận cùng neuron, chuyển kích thích phù hợp thành biến đổi điện. Thụ thể có tính chuyên hóa nhưng một cơ quan có thể chứa nhiều loại, như da nhận tiếp xúc, nhiệt và kích thích gây đau.

Phân loại theo kích thích

| Nhóm thụ thể | Kích thích tiêu biểu | |---|---| | Cơ học | Biến dạng, áp lực, rung | | Hóa học | Phân tử hóa học ở ngoài hoặc trong cơ thể | | Điện từ | Ánh sáng phù hợp ở mắt | | Nhiệt | Thay đổi nhiệt độ trong khoảng phù hợp | | Đau | Kích thích có khả năng gây tổn thương hoặc gắn với tổn thương mô | Tên nhóm dựa vào loại kích thích, không dựa riêng vào vị trí cơ quan.

Vị giác, khứu giác và xúc giác giúp nhận biết môi trường

Vị giác nhận chất hòa tan; khứu giác nhận phân tử mùi; xúc giác cung cấp thông tin về tiếp xúc, áp lực và bề mặt. Các giác quan phối hợp khi nhận biết thức ăn và môi trường. Mùi hoặc vị dễ chịu không đủ chứng minh thực phẩm an toàn.

Từ ánh sáng đến võng mạc

Ánh sáng đi qua giác mạc, đồng tử và các môi trường trong suốt để tới võng mạc. Giác mạc cùng thủy tinh thể hội tụ ánh sáng; mống mắt điều chỉnh kích thước đồng tử. Tế bào que, nón chuyển tác động ánh sáng thành tín hiệu; dây thần kinh thị giác đưa thông tin về não. **Cận thị ở mức khái quát:** khi nhìn vật xa, ánh sáng hội tụ trước võng mạc thay vì đúng trên võng mạc. Chiều dài nhãn cầu và đặc điểm quang học của giác mạc, thủy tinh thể đều có thể liên quan; không quy mọi trường hợp cho thủy tinh thể “phồng rồi kẹt” vì đọc sách. Nội dung này giải thích nguyên lí, không dùng để tự xác định độ kính hay nguyên nhân ở một người.

Phân biệt hội tụ ánh sáng với dẫn truyền tín hiệu

**Ghép chức năng.** Giác mạc và thủy tinh thể: hội tụ ánh sáng. Tế bào que, nón: tiếp nhận ánh sáng ở võng mạc. Dây thần kinh thị giác: truyền thông tin từ mắt về não. Dây thần kinh không mang một “ảnh nhỏ” nguyên vẹn như tờ giấy.

Đọc mô hình cận thị

Trong mô hình quang học của mắt nhìn vật ở xa, tia sáng hội tụ trước võng mạc. Nhận định nào phù hợp nhất?
Chọn một đáp án

Từ sóng âm đến tín hiệu thần kinh

**sóng âm → màng nhĩ và xương tai rung → cấu trúc trong ốc tai dao động → tế bào có lông tạo biến đổi điện → dây thần kinh thính giác → não**. Rung cơ học được chuyển thành tín hiệu thần kinh ở tai trong; sóng âm không đi nguyên vẹn trong dây thần kinh.

Xác định chức năng qua vị trí

**Ví dụ.** Chuỗi xương tai truyền rung ở tai giữa. Tế bào có lông trong ốc tai tiếp nhận chuyển động cơ học và tạo tín hiệu của tế bào cảm giác. Hai khâu đều cần nhưng không cùng nhiệm vụ; một biểu hiện nghe kém chưa tự chỉ ra khâu bị ảnh hưởng.

Sắp xếp đường truyền thông tin âm thanh

Cho bốn khâu: (1) dây thần kinh thính giác truyền thông tin; (2) màng nhĩ và chuỗi xương truyền rung; (3) tế bào cảm giác ở ốc tai bị tác động; (4) não xử lí thông tin. Thứ tự nào đúng?
Chọn một đáp án

Tai trong còn tham gia giữ thăng bằng

Cơ quan tiền đình ở tai trong nhận thông tin về tư thế, gia tốc và chuyển động đầu. Hệ thần kinh phối hợp thông tin này với thị giác và cảm giác từ cơ, khớp để điều chỉnh tư thế. Ốc tai chủ yếu liên quan nghe; cơ quan tiền đình chủ yếu liên quan thăng bằng.

Vì sao nhắm mắt vẫn biết đầu đang chuyển động?

**Ví dụ.** Khi mắt nhắm, thông tin từ tiền đình và cơ, khớp vẫn được gửi về hệ thần kinh, nên cơ thể còn nhận biết phần nào tư thế và chuyển động đầu. Điều này cho thấy nhiều nguồn phối hợp, không có nghĩa thị giác không cần thiết.

Kiến thức cần nhớ

Gắn đúng cấu tạo với ba khâu: tiếp nhận, dẫn truyền và xử lí. Mắt chuyển ánh sáng thành tín hiệu thần kinh; tai chuyển rung cơ học thành tín hiệu thần kinh. Cận thị được mô tả bằng vị trí hội tụ trước võng mạc khi nhìn xa.

Đang học