btvn.vn

Sinh trưởng, phát triển và biến thái

Lưu trên thiết bị này
Sinh lí thực vật và động vật · Chọn bài khác

Cây cao hơn và cây bắt đầu ra hoa có giống nhau không?

Cây cao thêm là tăng kích thước; cây bắt đầu ra hoa còn thay đổi cấu trúc và chức năng sinh sản. Hai hiện tượng liên hệ nhưng phản ánh những mặt khác nhau.

Sinh trưởng nằm trong quá trình phát triển

| Khái niệm | Dấu hiệu chính | |---|---| | Sinh trưởng | Tăng kích thước và khối lượng do tăng số lượng hoặc kích thước tế bào | | Phát triển | Gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái trong vòng đời | Ra hoa hoặc chuyển từ ấu trùng sang trưởng thành là biến đổi phát triển. Phát triển có thể diễn ra khi cơ thể vẫn đang sinh trưởng. Vòng đời mô tả các giai đoạn sống; tuổi thọ là thời gian sống.

Cây dài ra và to lên nhờ những mô nào?

Sơ đồ mô phân sinh đỉnh làm tăng chiều dài và mô phân sinh bên làm tăng đường kính
Sinh trưởng sơ cấp chủ yếu làm cơ quan dài ra; sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề ngang ở cây phù hợp.
Mở hình lớn
| Kiểu sinh trưởng | Mô phân sinh chính | Kết quả | |---|---|---| | Sơ cấp | Mô phân sinh đỉnh; mô phân sinh lóng ở cây phù hợp | Tăng chiều dài rễ, thân hoặc lóng | | Thứ cấp | Tầng sinh mạch và tầng sinh bần ở cây phù hợp | Tăng bề ngang, tạo thêm mô dẫn và mô bảo vệ | Không phải mọi cây và mọi cơ quan đều có sinh trưởng thứ cấp như nhau.

Dựa vào chiều tăng để xác định quá trình

Mặt cắt thân gỗ có tám vòng năm được đánh số từ một đến tám
Theo giả thiết mỗi dải hoàn chỉnh ứng với một năm, mẫu ở vị trí cắt có 8 vòng năm.
Mở hình lớn
**Ví dụ.** Rễ non dài thêm nhờ vùng đỉnh và sự dãn tế bào là sinh trưởng sơ cấp. Thân gỗ tăng đường kính nhờ tầng sinh mạch là sinh trưởng thứ cấp. Cây bắt đầu ra hoa là chuyển giai đoạn phát triển, không chỉ tăng kích thước. **Vòng năm.** Mặt cắt có 8 vòng hoàn chỉnh được ước tính là 8 năm tại vị trí cắt nếu mỗi vòng ứng với một năm, không có vòng giả hoặc thiếu và mẫu gồm từ năm đầu. Cành mọc sau chỉ cho tuổi phần cành, không nhất thiết cho tuổi toàn cây; độ rộng vòng cũng chưa xác định duy nhất lượng mưa hay nhiệt độ.

Phân biệt sinh trưởng và phát triển

Một cây cao thêm 4 cm và xuất hiện nụ hoa đầu tiên. Cách giải thích nào đúng?
Chọn một đáp án

Nhận diện kiểu phát triển ở động vật

| Kiểu phát triển | Chu trình điển hình | |---|---| | Không qua biến thái | Con non có cấu tạo cơ bản giống trưởng thành rồi lớn và hoàn thiện | | Biến thái không hoàn toàn | Trứng → con non → trưởng thành; không có nhộng | | Biến thái hoàn toàn | Trứng → ấu trùng → nhộng → trưởng thành | Bướm có giai đoạn nhộng; châu chấu không có. Nhộng ít di chuyển nhưng bên trong vẫn có biến đổi phát triển, không phải giai đoạn “ngừng hoạt động”.

Nhận diện biến thái hoàn toàn

Một côn trùng trải qua các giai đoạn trứng → sâu non → nhộng → con trưởng thành có cánh. Nhận định nào đúng?
Chọn một đáp án

Môi trường tác động khác nhau theo loài và giai đoạn

Sinh trưởng và phát triển chịu tác động của gene, hormone, nước, dinh dưỡng, ánh sáng và nhiệt độ. Mỗi yếu tố có khoảng phù hợp; tăng phân bón hoặc nhiệt độ không bảo đảm cơ thể luôn lớn nhanh hơn. Khi đọc thí nghiệm, xác định yếu tố thay đổi, điều kiện được giữ tương đương, đại lượng đo và thời điểm đo.

Đọc bảng sinh trưởng mà không suy vượt kết quả

| Thời điểm | Chỉ số lá A | Chỉ số lá B | |---|---:|---:| | Ngày 20 | 1,2 | 1,0 | | Ngày 40 | 3,6 | 2,8 | | Ngày 60 | 3,1 | 2,7 | Từ ngày 20 đến 40, A tăng $3{,}6-1{,}2=2{,}4$; sau đó giảm $3{,}6-3{,}1=0{,}5$. Chỉ số lá không tăng mãi. Bảng không đo khối lượng củ nên chưa cho kết luận về năng suất củ. Chỉ số diện tích lá được định nghĩa: $$LAI=\frac{S_{\text{một mặt lá}}}{S_{\text{đất}}}.$$ Với $S_{\text{lá}}=15\text{ m}^2$ và $S_{\text{đất}}=5\text{ m}^2$: $$LAI=\frac{15}{5}=3.$$ Hai diện tích cùng đơn vị nên chỉ số không có đơn vị; 3 không phải 3 kg lá hay 3 tấn củ.

Kiến thức cần nhớ

Sinh trưởng là tăng kích thước, khối lượng; phát triển còn gồm phân hóa và biến đổi hình thái. Mô phân sinh đỉnh gắn với tăng chiều dài, mô phân sinh bên với tăng bề ngang. Mọi kết luận số liệu phải đúng đại lượng và giả thiết đã đo.

Đang học