Cùng sống chưa cho biết quan hệ nào
Hai loài xuất hiện trên cùng một cây có thể hỗ trợ, cạnh tranh hoặc chưa có quan hệ trực tiếp rõ trong quan sát. Ta cần biết mỗi loài được lợi hay chịu hại bằng cách nào, thay vì đoán từ việc chúng đứng gần nhau.
Đọc dấu lợi và hại
Quy ước (+) là được lợi, (−) là bị hại, (0) là chưa có lợi hoặc hại đáng kể trong quan hệ đang xét. Dấu được gắn với từng loài và điều kiện cụ thể. Một loài có thể hỗ trợ loài này nhưng gây hại cho loài khác.
Các quan hệ hỗ trợ
| Quan hệ | Dấu | Điểm nhận biết |
|---|---|---|
| Cộng sinh | + / + | Cùng có lợi, gắn bó chặt chẽ với sự tồn tại của nhau |
| Hợp tác | + / + | Cùng có lợi, nhưng không nhất thiết phải sống cùng nhau |
| Hội sinh | + / 0 | Một loài được lợi, loài kia không chịu ảnh hưởng đáng kể |
Cộng sinh và hợp tác cùng mang dấu +/+, nên chỉ có dấu chưa đủ phân biệt. Cần đọc thêm mức độ phụ thuộc. Trong các tình huống SGK, mối và vi sinh vật hỗ trợ tiêu hóa cellulose trong ruột là ví dụ cộng sinh; trường hợp hai loài cùng có lợi nhưng vẫn sống độc lập được giúp nhận ra hợp tác.
Các quan hệ đối địch
| Quan hệ | Dấu | Điểm nhận biết |
|---|---|---|
| Cạnh tranh | − / − | Tranh nguồn sống chung đang hạn chế |
| Sinh vật ăn sinh vật khác | + / − | Một bên dùng bên kia hoặc một phần cơ thể bên kia làm thức ăn |
| Kí sinh | + / − | Sống trên hoặc trong vật chủ, lấy dinh dưỡng và gây hại |
| Ức chế | 0 / − | Hoạt động của một loài gây bất lợi cho loài khác, loài gây tác động không hưởng lợi đáng kể trong quan hệ xét |
Dấu +/− cũng chưa đủ để phân biệt ăn sinh vật khác và kí sinh. Xem cách sống và lấy thức ăn. Cạnh tranh không có nghĩa hai loài nhất thiết bị hại bằng nhau hoặc cùng bị loại bỏ.
Phân loại từ tác động đã cho
Tình huống giả định: loài A lấy được nơi trú nhờ loài B; việc đó không làm thay đổi đáng kể sinh trưởng, sinh sản của B. Ta ghi A (+), B (0), nên quan hệ được mô tả là hội sinh.
Nếu đề đổi dữ kiện: A lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể B, sống kéo dài trên B và làm B suy yếu, dấu trở thành +/−, với cách sống phù hợp kí sinh. Không giữ đáp án hội sinh chỉ vì hai loài vẫn ở gần nhau.
Phân biệt hợp tác và cộng sinh
Hai loài đều có lợi khi sống cùng nhau, nhưng mỗi loài vẫn có thể tồn tại và sinh sản độc lập. Theo cách phân loại phổ thông, đây là quan hệ nào?
Cộng sinh cũng có dấu +/+, nhưng các bên gắn bó chặt chẽ hơn với sự tồn tại của nhau.
Đúng. Hai loài cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải sống cùng nhau.
Hội sinh có một loài được lợi, loài kia không chịu ảnh hưởng đáng kể (+/0).
Cạnh tranh gây bất lợi cho cả hai bên trong quan hệ đang xét (−/−).
Lời giải
Dấu +/+ cho biết cả hai loài đều có lợi nhưng chưa đủ để phân biệt. Dữ kiện mỗi loài vẫn sống độc lập được phù hợp với quan hệ hợp tác. Chọn B.
Ổ sinh thái không chỉ là địa chỉ sống
Nơi ở trả lời sinh vật sống ở đâu. Ổ sinh thái nói tới tập hợp các giới hạn và điều kiện sinh thái mà loài có thể sống, cùng cách sử dụng nguồn sống: thức ăn, thời gian hoạt động, vị trí kiếm ăn và các yếu tố liên quan.
Hai loài ở cùng một cây có thể kiếm ăn ở tầng khác nhau hoặc vào thời điểm khác nhau. Chúng có chung nơi ở nhưng ổ sinh thái không hoàn toàn trùng nhau.
Khi hai loài dùng chung một nguồn sống hạn chế, phần trùng nhau tạo khả năng cạnh tranh. Phân hóa ổ sinh thái làm giảm mức trùng lặp ấy, góp phần giúp các loài cùng tồn tại. Không hiểu rằng các loài “thỏa thuận chia phần” hoặc tự thay đổi theo mong muốn.
Cùng một ao, khác nguồn thức ăn
Trong mô hình, loài cá P chủ yếu ăn động vật nổi ở tầng nước trên, loài Q chủ yếu tìm động vật đáy. Chúng cùng sống trong ao nhưng khác ổ sinh thái dinh dưỡng và không gian kiếm ăn, nên cạnh tranh trực tiếp về thức ăn có thể giảm.
Ta chưa kết luận hai loài hoàn toàn không cạnh tranh: chúng vẫn có thể cùng phụ thuộc oxygen hoặc nguồn sống khác. Nếu đề chỉ hỏi thức ăn, lời giải tập trung vào sự khác nhau về nguồn thức ăn đã cho.
Đọc đúng thí nghiệm loại loài
Trong cùng điều kiện thí nghiệm, khi loại loài A thì số lượng loài C tăng; khi loại loài B thì số lượng loài C giảm. Kết luận nào chặt chẽ nhất từ các dữ kiện này?
Biến đổi số lượng C chưa cho biết tác động diễn ra qua ăn mồi, cạnh tranh hay cơ chế gián tiếp.
Đúng. So sánh có và không có từng loài cho thấy chiều tác động lên C trong thí nghiệm, với giới hạn nêu rõ.
Thí nghiệm mô tả tác động của A và B lên C, chưa trực tiếp kiểm tra quan hệ giữa A và B.
Không đo tác động của C lên A hoặc B nên chưa thể kết luận chiều ngược lại.
Lời giải
Loại A làm C tăng, nên sự hiện diện của A có tác động làm giảm C trong điều kiện thí nghiệm. Loại B làm C giảm, nên B có tác động làm tăng C. Kết quả chưa tự chứng minh cơ chế của các tác động và cũng chưa cho biết C tác động ngược lại lên A hoặc B ra sao. Chọn B.
Loài ngoại lai và bảo vệ quần xã
Loài ngoại lai xuất hiện ngoài vùng phân bố tự nhiên của nó do được đưa tới trực tiếp hoặc gián tiếp. Một số loài phát triển, lấn chiếm và gây hại cho sinh vật bản địa, trở thành ngoại lai xâm hại. Không đồng nhất mọi loài ngoại lai với loài xâm hại. Việc đưa sinh vật vào tự nhiên cần được quản lí; không tự thả sinh vật nuôi vào ao, hồ để thử tác động. Bảo vệ nơi sống, hạn chế ô nhiễm và khai thác quá mức giúp giữ các quan hệ trong quần xã.
Dấu là bước đầu, cơ chế mới giúp phân biệt
Xác định tác động lên từng loài, đọc cách sống và mức phụ thuộc để gọi đúng quan hệ. Với ổ sinh thái, chỉ rõ nguồn sống hoặc điều kiện đang xét.
Đang học