btvn.vn

Protein và nucleic acid

Lưu trên thiết bị này
Tế bào, vi sinh vật và virus · Chọn bài khác

Cấu trúc giúp phân tử thực hiện chức năng

Protein và nucleic acid đều là các đại phân tử quan trọng của tế bào. Protein có chức năng rất đa dạng, còn DNA và RNA gắn với việc lưu giữ và biểu hiện thông tin di truyền. Cấu tạo của mỗi phân tử là cơ sở cho chức năng đó.

Protein được tạo từ amino acid

Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là amino acid. Mỗi amino acid gồm một carbon trung tâm liên kết với nhóm amino, nhóm carboxyl, một nguyên tử hydrogen và nhóm R. Các amino acid khác nhau chủ yếu ở nhóm R. Các amino acid nối với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp amino acid làm cho protein rất đa dạng và đặc thù.

Các bậc cấu trúc protein

Protein có thể có bốn bậc cấu trúc: | Bậc | Đặc điểm | |---|---| | 1 | Trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide | | 2 | Một số đoạn của chuỗi xoắn hoặc gấp nếp nhờ liên kết hydrogen | | 3 | Chuỗi polypeptide tiếp tục cuộn lại thành cấu trúc không gian ba chiều | | 4 | Hai hay nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau | Cấu trúc không gian của protein được duy trì nhờ nhiều liên kết và tương tác. Không phải protein nào cũng có cấu trúc bậc 4.

Một nhóm phân tử, nhiều chức năng

Cấu trúc không gian phù hợp giúp protein thực hiện chức năng. Protein có thể tham gia cấu tạo tế bào và mô, xúc tác phản ứng, vận chuyển chất, tiếp nhận tín hiệu, vận động, bảo vệ và điều hoà hoạt động sống. Khi nhiệt độ, pH hoặc một số điều kiện môi trường thay đổi mạnh, các liên kết duy trì cấu trúc không gian có thể bị phá vỡ. Protein khi đó bị biến tính và thường mất chức năng sinh học. Hiện tượng lòng trắng trứng đông lại khi đun nóng là một ví dụ quen thuộc.

Biến tính không đồng nghĩa cắt thành amino acid

Một enzyme mất hoạt tính sau khi chịu nhiệt độ cao, nhưng chuỗi polypeptide chưa bị cắt thành các đoạn nhỏ. Đây là hiện tượng **biến tính**: cấu trúc không gian của protein bị thay đổi nên enzyme không còn thực hiện được chức năng như trước. Biến tính khác với thuỷ phân. Thuỷ phân làm đứt liên kết peptide trong chuỗi polypeptide, còn biến tính chủ yếu làm thay đổi cấu trúc không gian.

Phân biệt bậc 4 và biến tính

Một protein chỉ gồm một chuỗi polypeptide. Sau khi chịu nhiệt độ cao, protein mất hoạt tính nhưng các liên kết peptide chưa bị cắt. Nhận định nào đúng?
Chọn một đáp án

DNA và RNA có đơn phân là nucleotide

Nucleic acid gồm hai loại là DNA và RNA, đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi nucleotide gồm ba thành phần: đường năm carbon, nhóm phosphate và một base nitrogen. Các nucleotide nối với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo thành chuỗi polynucleotide.

So sánh DNA và RNA trong tế bào

| Đặc điểm | DNA | RNA | |---|---|---| | Đường | Deoxyribose | Ribose | | Base | A, T, G, C | A, U, G, C | | Cấu trúc thường gặp trong tế bào | Hai mạch song song, ngược chiều và bổ sung | Một mạch, có thể gấp cuộn | | Chức năng chính | Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền | Tham gia biểu hiện và điều hoà thông tin di truyền | Trong DNA mạch kép, A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen. Nguyên tắc bổ sung giúp mỗi mạch có thể làm khuôn để tổng hợp mạch mới. Hai mạch DNA bổ sung và ngược chiều: | Mạch | Trình tự | |---|---| | Trên | $5′\text{–}ATGC\text{–}3′$ | | Dưới | $3′\text{–}TACG\text{–}5′$ | Nếu viết riêng mạch dưới theo chiều $5′\rightarrow3′$, phải đảo thứ tự thành $5′\text{–}GCAT\text{–}3′$. Với DNA mạch kép có tổng 200 nucleotide trên cả hai mạch và $A=60$: $T=60$, phần còn lại là $200-120=80$, nên $G=C=80/2=40$. Tổng nucleotide khác với số cặp base.

Ba loại RNA thường gặp

Mỗi loại RNA có cấu trúc phù hợp với chức năng: - **mRNA** làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome. - **tRNA** vận chuyển amino acid đến ribosome và tham gia nhận biết bộ ba trên mRNA. - **rRNA** cùng protein cấu tạo nên ribosome. RNA thường chỉ có một mạch, nhưng các đoạn trên cùng mạch có thể bắt cặp bổ sung và gấp cuộn thành cấu trúc không gian đặc trưng.

Đếm nucleotide và nhận diện RNA

Một phân tử DNA mạch kép có tổng 200 nucleotide trên cả hai mạch, trong đó A = 60. Phân tử X được xác định là một chuỗi nucleotide có đường ribose và base U. Nhận định nào đúng?
Chọn một đáp án

Nhận biết protein bằng phản ứng Biuret

Trong môi trường kiềm, ion Cu²⁺ tạo phức màu tím với các hợp chất có đủ liên kết peptide theo nguyên lí phép thử Biuret. Với mẫu albumin và đối chứng không có protein được xử lí tương đương, màu tím ở mẫu albumin phù hợp với sự hiện diện protein. Một amino acid riêng lẻ không có chuỗi liên kết peptide như protein, nên không được xem là cho cùng dấu hiệu chỉ vì là nguyên liệu tạo protein. Quan sát màu giúp nhận biết theo điều kiện phép thử, không tự cho biết trình tự amino acid hoặc loại protein chính xác.

Giới hạn của phép thử Biuret

Một mẫu cho màu tím trong phép thử Biuret được thực hiện đúng điều kiện. Có thể chỉ từ màu đó xác định trình tự amino acid của protein không?
Chọn một đáp án

Nối lại kiến thức di truyền phân tử

Protein được tạo từ amino acid; trình tự amino acid quyết định cách chuỗi gấp cuộn và ảnh hưởng đến chức năng. DNA và RNA được tạo từ nucleotide nhưng khác nhau về đường, một loại base, cấu trúc và chức năng. Có thể học tiếp cơ chế truyền đạt thông tin ở [DNA và tái bản](/hoc/bai/sinh-dna-va-tai-ban/) và [Gene, RNA và phiên mã](/hoc/bai/sinh-gene-rna-va-phien-ma/).

Đang học