btvn.vn

Nhiễm sắc thể và sự phân li trong phân bào

Lưu trên thiết bị này
Di truyền nhiễm sắc thể và quy luật di truyền · Chọn bài khác

Một NST hình chữ X được tính là một hay hai?

Một NST đã nhân đôi gồm hai chromatid chị em nhưng vẫn được tính là **một NST kép** cho đến khi hai chromatid tách nhau. Đây là điểm cần xác định trước mọi bài đếm.

DNA được tổ chức trong nhiễm sắc thể

Ở sinh vật nhân thực, DNA liên kết với protein, trong đó có histone. Một đoạn DNA quấn quanh lõi histone tạo nucleosome; các nucleosome tiếp tục được tổ chức và cuộn gấp, giúp DNA nằm gọn trong nhân. Khi phân bào, mức co xoắn tăng giúp NST phân li thuận lợi. Trong mô hình tổ chức thường học, ta đi từ DNA → nucleosome → các mức cuộn gấp của chất nhiễm sắc → chromatid. Hình NST hình chữ X là trạng thái đã nhân đôi và co xoắn; NST không giữ hình dạng này suốt vòng đời tế bào. Gene nằm tại vị trí xác định trên NST, gọi là **locus**. Trên hai NST tương đồng, cùng một locus có thể mang hai allele giống hoặc khác nhau. Chẳng hạn A và a là hai allele của cùng gene, không phải hai gene ở hai vị trí tuỳ ý.

Ba khái niệm cần tách rõ

NST đơn, NST kép gồm hai chromatid chị em và một cặp NST tương đồng; tâm động được đánh dấu.
NST đơn, NST kép gồm hai chromatid chị em và một cặp NST tương đồng; tâm động được đánh dấu.
Mở hình lớn
| Khái niệm | Cách nhận biết | |---|---| | NST đơn | Một chromatid, chứa một phân tử DNA mạch kép | | NST kép | Hai chromatid chị em gắn ở tâm động; vẫn tính là một NST | | Cặp tương đồng | Hai NST có các locus tương ứng; một chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ | Trước nhân đôi, một cặp tương đồng gồm hai NST đơn. Sau nhân đôi, cặp đó gồm hai NST kép, tức bốn chromatid. Hai chromatid của cùng một NST kép không phải một cặp tương đồng. Trong mô hình SGK về mức xoắn cực đại ở kì giữa, một chromatid có đường kính khoảng **700 nm**. Đây là kích thước của mô hình ở trạng thái co xoắn mạnh, không phải đường kính cố định ở mọi pha.

Đếm ở loài có 2n = 8

Một tế bào lưỡng bội có 2n = 8. | Thời điểm | Số NST | Số phân tử DNA | |---|---:|---:| | Trước nhân đôi | 8 NST đơn | 8 | | Sau nhân đôi, trước khi chromatid tách | 8 NST kép | 16 | | Trong mỗi tế bào con sau nguyên phân bình thường | 8 NST đơn | 8 | Nhân đôi làm lượng DNA tăng gấp đôi nhưng chưa làm số NST tăng gấp đôi. Ở kì sau nguyên phân, các chromatid đã tách được tính là NST độc lập; nếu đếm cả tế bào chưa chia, có 16 NST đơn, còn mỗi cực nhận 8. Vì vậy phải đọc rõ đề đếm trong cả tế bào, ở một cực hay ở một tế bào con.

Đếm nhiễm sắc thể và chromatid

Tế bào của loài $2n=10$ đang ở kì giữa nguyên phân. Số NST kép, chromatid và phân tử DNA lần lượt là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Giảm phân và thụ tinh nối các thế hệ

| Giai đoạn | Thành phần phân li | |---|---| | Giảm phân I | Hai NST tương đồng | | Giảm phân II | Hai chromatid chị em | DNA chỉ nhân đôi một lần trước hai lần phân bào. Giảm phân tạo tế bào đơn bội; thụ tinh kết hợp hai giao tử để khôi phục bộ lưỡng bội. Trao đổi chéo ở kì đầu I và sự phân li của các cặp NST góp phần tạo tổ hợp allele mới.

Theo dõi NST qua giảm phân

Một tế bào $2n=8$ giảm phân bình thường. Trạng thái NST trong mỗi tế bào ngay sau giảm phân I và sau giảm phân II lần lượt là gì?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Khi đếm NST, xác định trạng thái đơn/kép và phạm vi đếm. Nhân đôi DNA khác với phân li chromatid. Giảm phân I tách các NST tương đồng; giảm phân II tách chromatid chị em; thụ tinh khôi phục bộ lưỡng bội.

Đang học