Cùng một khu vườn, điều kiện sống có giống nhau?
Dưới tán cây và ngoài khoảng trống có thể khác nhau về ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm. Một cây non còn chịu tác động của cây bên cạnh, sâu ăn lá và người chăm sóc. Khi giải thích sự sinh trưởng, ta cần nhận ra những yếu tố cụ thể ấy.
Môi trường sống gồm những gì?
Môi trường sống bao gồm các yếu tố bao quanh và ảnh hưởng tới sinh vật. Trong chương trình, các loại môi trường chủ yếu gồm dưới nước, trên cạn, trong đất và môi trường sinh vật.
| Ví dụ | Môi trường chủ yếu đang xét |
|---|---|
| Cá sống trong ao | Dưới nước |
| Cây bụi trên sườn đồi | Trên cạn |
| Giun hoạt động trong lớp đất ẩm | Trong đất |
| Sinh vật sống kí sinh trong cơ thể vật chủ | Sinh vật |
Một loài có thể sử dụng những môi trường khác nhau ở các giai đoạn hoặc hoạt động khác nhau. Khi phân loại, đọc rõ đề đang xét cá thể ở đâu và vào giai đoạn nào; không gán một nhãn cho mọi tình huống.
Vô sinh và hữu sinh
Nhân tố sinh thái là yếu tố môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
Nhân tố **vô sinh** thuộc điều kiện vật lí, hóa học, như ánh sáng, nhiệt độ, nước, độ mặn hoặc pH. Nhân tố **hữu sinh** liên quan tới sinh vật và quan hệ giữa chúng, như cạnh tranh, ăn sinh vật khác, kí sinh hoặc hỗ trợ. Con người là nhân tố hữu sinh có thể gây ảnh hưởng lớn.
Cần gọi đúng yếu tố đang xét. Khi cây lớn che bóng cây non, cây lớn là sinh vật gây tác động, còn cường độ ánh sáng tới cây non là điều kiện vô sinh bị thay đổi. Không buộc một tình huống phức hợp chỉ có một loại nhân tố.
Ánh sáng ảnh hưởng theo nhiều cách
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quang hợp; cường độ và thời gian chiếu sáng còn liên quan tới sinh trưởng, ra hoa, hoạt động của động vật. Cây ưa sáng và cây ưa bóng có khả năng sử dụng những điều kiện sáng khác nhau.
“Ưa bóng” không có nghĩa cây quang hợp được khi hoàn toàn không có ánh sáng. Tương tự, cây ưa sáng không đồng nghĩa ánh sáng càng mạnh thì cây càng phát triển tốt trong mọi điều kiện.
Sự khác nhau về ánh sáng theo tầng rừng hoặc theo ngày đêm góp phần tạo những nơi, thời điểm hoạt động khác nhau. Muốn giải thích sự phân bố thực tế còn cần xét nước, nhiệt độ, nguồn thức ăn và các quan hệ sinh học.
Nhiệt độ và nước gắn với hoạt động sống
Nhiệt độ ảnh hưởng tốc độ các quá trình sinh lí, từ trao đổi chất tới sinh trưởng và sinh sản. Trong cách chia phổ thông, nhiều nhóm như cá và lưỡng cư là động vật biến nhiệt; chim và thú thường duy trì thân nhiệt tương đối ổn định. “Tương đối ổn định” không có nghĩa thân nhiệt bất biến hoặc không chịu tác động môi trường.
Nước cần cho các quá trình sống; độ ẩm ảnh hưởng cân bằng nước và sự phân bố. Thiếu nước có thể hạn chế hoạt động của cây dù ánh sáng đang thích hợp. Nhu cầu và khả năng chịu đựng khác nhau theo loài, tuổi và trạng thái sinh lí.
Vì vậy, không dùng một ngưỡng nhiệt độ hay độ ẩm của loài này làm quy tắc cho tất cả sinh vật.
Giải thích cây non dưới tán
Trong tình huống giả định, cây non nhận ít ánh sáng dưới một tán cây lớn. Đất còn ẩm nhưng cây non tăng trưởng chậm hơn cây cùng loại ở nơi có ánh sáng phù hợp; các điều kiện khác được kiểm soát tương đương.
Ta giải thích theo từng bước:
1. Nhân tố được thay đổi là lượng ánh sáng tới cây non.
2. Ánh sáng thấp hơn mức phù hợp có thể hạn chế quang hợp và việc tích lũy chất hữu cơ.
3. Tán cây lớn là nguyên nhân làm giảm ánh sáng trong tình huống.
Trong tự nhiên, chưa kiểm soát các yếu tố thì không chỉ nhìn vị trí dưới tán để khẳng định chắc chắn nguyên nhân. Cây còn có thể chịu cạnh tranh nước, dinh dưỡng hoặc tác động khác.
Phân loại nhân tố sinh thái
Trong ao, nhiệt độ nước thay đổi; cá ăn động vật nhỏ; con người bổ sung thức ăn cho cá. Cách phân loại nào đúng?
Đúng. Nhiệt độ là điều kiện vật lí; quan hệ ăn và hoạt động con người gắn với sinh vật.
Cá ăn động vật nhỏ là quan hệ giữa các sinh vật nên thuộc nhân tố hữu sinh.
Khả năng làm môi trường thay đổi không biến mọi tác động thành nhân tố vô sinh.
Nhiệt độ nước là đại lượng vật lí, không phải một sinh vật.
Lời giải
Nhiệt độ nước là nhân tố vô sinh. Cá ăn động vật nhỏ và việc con người bổ sung thức ăn là hai tác động hữu sinh. Một tác động hữu sinh vẫn có thể kéo theo thay đổi vật lí hoặc hóa học của ao. Chọn A.
Sinh vật cũng làm thay đổi môi trường
Tác động diễn ra hai chiều. Tán cây làm thay đổi ánh sáng gần mặt đất; rễ và lớp thảm thực vật góp phần giữ đất; sinh vật phân giải làm biến đổi chất hữu cơ và các chất trong đất. Hoạt động sinh vật vì thế có thể tạo điều kiện mới cho chính chúng và cho loài khác.
Khi viết lời giải, nêu cơ chế cụ thể: “tán cây che bớt ánh sáng” rõ hơn “cây tốt cho môi trường”. Có những tác động thuận lợi cho loài này nhưng bất lợi cho loài khác; cần gắn kết luận với đối tượng đang xét.
Hiểu đúng cây ưa bóng
Nhận định nào đúng về cây ưa bóng?
Quang hợp cần năng lượng ánh sáng; ưa bóng không có nghĩa không cần ánh sáng.
Đúng. Khả năng thích nghi với ánh sáng yếu khác với khả năng sống không ánh sáng.
Bóng tối hoàn toàn không phải điều kiện ánh sáng thuận lợi cho quang hợp.
Ánh sáng vẫn tác động trực tiếp đến quang hợp và sinh trưởng.
Lời giải
Cây ưa bóng có đặc điểm phù hợp với cường độ ánh sáng tương đối thấp, nhưng vẫn cần ánh sáng cho quang hợp. Không đồng nhất ánh sáng yếu với bóng tối hoàn toàn. Chọn B.
Chỉ rõ yếu tố và cách tác động
Cần xác định môi trường sống, gọi tên nhân tố cụ thể rồi giải thích nó ảnh hưởng quá trình nào. Nhớ cả chiều sinh vật tác động trở lại môi trường.
Đang học