btvn.vn

Đọc thí nghiệm về thường biến ở cây trồng

Lưu trên thiết bị này
Di truyền nhiễm sắc thể và quy luật di truyền · Chọn bài khác

Làm thế nào biết ánh sáng tạo ra khác biệt?

Nếu một chậu vừa thiếu ánh sáng vừa thiếu nước, còn chậu kia được chăm sóc đầy đủ, sự khác nhau giữa hai chậu chưa cho biết riêng ánh sáng có vai trò gì. Bài thực hành trong SGK giúp ta đặt một điều kiện cần khảo sát vào phép so sánh có đối chứng.

Từ câu hỏi đến giả thuyết

**Câu hỏi:** Với cây có cùng kiểu gene, ánh sáng khác nhau có làm hình thái thay đổi không? **Giả thuyết:** Cây thiếu sáng có thể vươn dài, thân yếu và lá nhạt hơn cây nhận ánh sáng phù hợp. Đây là dự đoán để kiểm tra; kết luận phải dựa trên số liệu quan sát.

Bố trí để so sánh được

SGK dùng cây có thể nhân giống vô tính, chẳng hạn khoai tây hoặc khoai lang, để hạn chế khác biệt về kiểu gene. Với một phép khảo sát ánh sáng, ta chia cây có nguồn gốc từ cùng cây mẹ thành hai nhóm, có số mẫu và trạng thái ban đầu tương đương. | Nội dung | Cách bố trí | |---|---| | Yếu tố chủ động thay đổi | Điều kiện ánh sáng | | Nhóm đối chứng | Ánh sáng phù hợp với cây | | Nhóm thí nghiệm | Thiếu ánh sáng theo phương án của lớp | | Cần giữ tương đương | Nguồn cây, tuổi và kích thước ban đầu, đất, chậu, nước, dinh dưỡng, thời gian theo dõi | | Ghi nhận | Chiều dài thân, màu lá, độ phát triển của lá, độ cứng của thân | Chỉ lấy cây “cùng loài” chưa bảo đảm cùng kiểu gene. Các cây tạo từ hạt cũng có thể khác nhau về di truyền. Nhân vô tính từ cùng cây mẹ giúp phép so sánh tập trung hơn vào môi trường. Khi bố trí nơi tối, còn cần tránh vô tình tạo chênh lệch lớn về nhiệt độ hoặc độ ẩm.

Theo dõi theo trình tự của bài thực hành

1. Ghi trạng thái ban đầu và chia cây cùng nguồn thành hai nhóm tương đương. 2. Chỉ thay điều kiện ánh sáng; giữ đất, nước, dinh dưỡng và thời gian theo dõi tương đương. 3. Đo ở cùng các mốc, ghi cả chiều dài thân, màu lá và độ cứng của thân. 4. So sánh số liệu rồi mới giải thích; ghi rõ sự cố hoặc giới hạn của thí nghiệm. Nếu chuyển cây thiếu sáng ra sáng, phần sinh trưởng mới có thể đổi theo điều kiện mới; phần thân đã kéo dài không tự ngắn lại.

Giá trị cuối khác mức tăng

Mô hình so cách tính khi hai nhóm có số đo ban đầu khác nhau; nhóm I tăng 6 cm, nhóm II tăng 5 cm dù nhóm II cao hơn ở cuối kì.
Mô hình so cách tính khi hai nhóm có số đo ban đầu khác nhau; nhóm I tăng 6 cm, nhóm II tăng 5 cm dù nhóm II cao hơn ở cuối kì.
Mở hình lớn
Số liệu dưới đây là **mô hình minh họa**, không phải kết quả thực nghiệm trong SGK. | Nhóm | Ban đầu | Cuối kì | Mức tăng | |---|---:|---:|---:| | I | 6 cm | 12 cm | $12-6=6$ cm | | II | 9 cm | 14 cm | $14-9=5$ cm | Nhóm II cao hơn ở cuối kì (14 cm), nhưng nhóm I tăng nhiều hơn (6 cm). Muốn bàn về tác động của ánh sáng, còn phải biết hai nhóm chỉ khác ánh sáng và các điều kiện khác được kiểm soát. **Bảng này dùng để so cách tính; do trạng thái ban đầu khác nhau, chưa thể quy chênh lệch mức tăng riêng cho ánh sáng.** Thân dài hơn cũng chưa có nghĩa cây khỏe hơn; cần đọc cùng màu lá, độ cứng thân và các chỉ tiêu đã xác định.

Nhận diện yếu tố gây nhiễu

Chậu đủ sáng được đặt ngoài hiên và tưới hằng ngày; chậu thiếu sáng đặt trong tủ kín và không tưới. Hai chậu khác nhau sau một tuần. Cách đánh giá nào đúng?
Chọn một đáp án

Viết báo cáo từ dữ liệu

| Phần báo cáo | Nội dung cần ghi | |---|---| | Bố trí | Nguồn cây, yếu tố thay đổi, yếu tố giữ tương đương | | Kết quả | Số đo và đặc điểm quan sát được | | Giải thích | Liên hệ dữ liệu với ánh sáng và thường biến | | Kết luận | Chỉ trong phạm vi nguồn cây, điều kiện và thời gian đã khảo sát | Ghi sự cố thay vì coi cây héo hoặc chết ngoài dự kiến là kết quả bình thường của ánh sáng.

Phân biệt giá trị cuối và mức tăng

Trong cùng thời gian, nhóm I tăng chiều dài từ 6 cm lên 12 cm; nhóm II tăng từ 9 cm lên 14 cm. Kết luận nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đối chứng giúp kết luận có căn cứ

Chọn nguồn cây phù hợp, thay đổi một yếu tố cần khảo sát và ghi kết quả thật. Dựa trên dữ liệu để giải thích thường biến, đồng thời nêu giới hạn của thí nghiệm.

Đang học