btvn.vn

Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật

Lưu trên thiết bị này
Sinh lí thực vật và động vật · Chọn bài khác

Ăn vào chưa có nghĩa tế bào đã dùng được

Thức ăn chỉ trở thành nguồn nguyên liệu cho tế bào sau các bước lấy thức ăn, tiêu hóa và hấp thụ. Đồng hóa tiếp tục dùng nguyên liệu đã hấp thụ để tạo chất của cơ thể.

Bốn bước của quá trình dinh dưỡng

| Bước | Kết quả chính | |---|---| | Lấy thức ăn | Đưa thức ăn vào cơ thể | | Tiêu hóa | Biến đổi cơ học và phân giải hóa học thành phân tử nhỏ | | Hấp thụ | Đưa sản phẩm phù hợp qua bề mặt tiêu hóa vào môi trường trong | | Đồng hóa | Tế bào dùng chất đã hấp thụ để tổng hợp chất của cơ thể | Tiêu hóa chưa phải hấp thụ; hấp thụ cũng chưa phải đồng hóa.

Ba cách tổ chức tiêu hóa

| Kiểu tiêu hóa | Nơi diễn ra | Dòng xử lí điển hình | |---|---|---| | Nội bào | Trong không bào tiêu hóa của tế bào | Thức ăn vào tế bào → enzyme phân giải | | Ngoại bào trong túi tiêu hóa | Trong khoang rồi tiếp tục trong tế bào | Gặp ở thủy tức; một lỗ vừa nhận thức ăn vừa thải bã | | Ngoại bào trong ống tiêu hóa | Trong lòng ống | Thức ăn đi một chiều; các đoạn có thể chuyên hóa | “Ngoại bào” nghĩa là ngoài tế bào, không có nghĩa là ngoài cơ thể.

Xác định nội bào hay ngoại bào

**Ví dụ.** Enzyme được tiết vào lòng ống rồi phân giải thức ăn tại đó là tiêu hóa **ngoại bào**. Nếu tế bào thu nhận mảnh thức ăn và enzyme phân giải trong không bào, đó là tiêu hóa **nội bào**.

Tính tỉ lệ hấp thụ trong mô hình

Trong một mô hình theo dõi riêng chất X, động vật ăn vào 50 g và hấp thụ qua thành ống tiêu hóa 40 g. Tỉ lệ lượng X được hấp thụ so với lượng ăn vào là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Từ miệng qua dạ dày

| Đoạn | Biến đổi nổi bật | |---|---| | Miệng | Nhai, trộn với nước bọt; bắt đầu tiêu hóa một số carbohydrate | | Thực quản | Vận chuyển nhờ nhu động | | Dạ dày | Co bóp, môi trường acid và enzyme tham gia tiêu hóa protein | Biến đổi cơ học làm nhỏ và trộn thức ăn; biến đổi hóa học dùng enzyme để cắt liên kết.

Ruột non tiếp tục tiêu hóa và hấp thụ

Ruột non nhận dịch tụy, dịch mật và dịch ruột; đây là nơi diễn ra phần lớn tiêu hóa hóa học và hấp thụ chất dinh dưỡng. | Thành phần | Vai trò cần phân biệt | |---|---| | Muối mật | Nhũ tương hóa lipid thành giọt nhỏ, tăng diện tích tiếp xúc; không phải lipase | | Lipase | Thủy phân lipid | | Nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao | Tăng diện tích hấp thụ | Ruột già còn hấp thụ nước và một số chất, đồng thời tham gia hình thành phân.

Cùng tác động lên chất béo nhưng khác vai trò

Phân biệt nhũ tương hóa lipid bởi dịch mật và thủy phân bởi lipase
Dịch mật phân tán giọt mỡ để tăng diện tích tiếp xúc; lipase mới xúc tác thủy phân triglyceride.
Mở hình lớn
**Ví dụ.** Khi không đủ dịch mật, lipid khó được chia thành các giọt nhỏ nên lipase tiếp xúc kém hiệu quả hơn. Dịch mật hỗ trợ về mặt vật lí; lipase mới xúc tác phản ứng thủy phân.

Tính năng lượng theo hệ số đề cho

Một khẩu phần có 30 g carbohydrate, 10 g protein và 5 g lipid. Theo hệ số đề cho: carbohydrate và protein cung cấp 4 kcal/g, lipid cung cấp 9 kcal/g. Tổng năng lượng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Theo dõi một chất qua ba bước

Protein thức ăn → peptide và amino acid trong tiêu hóa → amino acid qua biểu mô ruột → tế bào tổng hợp protein của cơ thể. Ba mũi tên lần lượt thuộc tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa. **Ví dụ tính tỉ lệ hấp thụ.** Trong mô hình, lượng chất X trong lòng ruột giảm từ 80 mg còn 20 mg và không có dòng khác: $$m_{\text{hấp thụ}}=80-20=60\text{ mg},$$ $$H=\frac{60}{80}\times100\%=75\%.$$ Chỉ quy phần giảm thành hấp thụ khi đề đã loại trừ phân giải và các dòng vào, ra khác.

Đủ năng lượng chưa chắc đủ dinh dưỡng

Theo quy ước thường dùng trong bài tập, carbohydrate và protein cung cấp 4 kcal/g, lipid cung cấp 9 kcal/g: $$E=4m_C+4m_P+9m_L.$$ Với 30 g carbohydrate, 10 g protein và 5 g lipid: $$E=4\times30+4\times10+9\times5=205\text{ kcal}.$$ Phép tính chỉ cho năng lượng của ba thành phần đã nêu; chưa cho biết khẩu phần có đủ vitamin, khoáng, chất xơ hay phù hợp nhu cầu hay không.

Kiến thức cần nhớ

Theo dõi đúng chuỗi: lấy thức ăn → tiêu hóa → hấp thụ → đồng hóa. Dịch mật nhũ tương hóa, enzyme thủy phân. Khi tính, chọn đúng lượng ban đầu làm mẫu số và chỉ kết luận trong giả thiết của đề.

Đang học