btvn.vn

Diễn thế và biến động hệ sinh thái

Lưu trên thiết bị này
Quần xã và hệ sinh thái · Chọn bài khác

Sự thay đổi được nhìn qua nhiều thời điểm

Một khu đất bỏ canh tác có thể chuyển từ cây thân thảo sang cây bụi rồi xuất hiện cây gỗ. Ta đang theo dõi sự thay thế thành phần quần xã, không chỉ sự lớn lên của một cây hoặc dao động số lượng của một loài.

Diễn thế sinh thái

Diễn thế là quá trình các quần xã biến đổi, thay thế nhau theo thời gian tại một địa điểm, gắn với sự thay đổi của môi trường. Sinh vật vừa chịu điều kiện sống, vừa làm biến đổi đất, ánh sáng, độ ẩm và nguồn sống, tạo điều kiện khác cho những loài đến sau. Không phải mọi biến động số lượng ngắn hạn đều là diễn thế.

Hai loại theo trạng thái ban đầu

| Loại | Điểm xuất phát | |---|---| | Nguyên sinh | Nơi trước đó chưa có quần xã, nền ban đầu thường chưa có đất phát triển; sinh vật tiên phong bắt đầu chiếm lĩnh | | Thứ sinh | Nơi đã có quần xã nhưng bị biến đổi hoặc phá hủy; thường còn đất, mầm sống hoặc ảnh hưởng của quần xã trước | Ở mô hình nguyên sinh trên nền đá mới, quá trình hình thành đất và tích lũy chất hữu cơ giúp các nhóm cây khác đến sau. Ở khu đất bỏ canh tác, đất và nhiều nguồn sống vẫn còn, nên quá trình thường có điều kiện khởi đầu khác. Dùng lịch sử của nơi sống để phân loại, không chỉ nhìn hiện tại có ít hay nhiều cây. Một khu vừa bị tác động vẫn có thể còn đất và mầm sống.

Phân biệt hai khu vực

Khu A là nền đá mới lộ, chưa từng có quần xã trên bề mặt đang xét; sinh vật tiên phong dần xuất hiện. Khu B từng là đồng ruộng, nay ngừng canh tác và các nhóm cây lần lượt phát triển. A phù hợp diễn thế nguyên sinh. B phù hợp diễn thế thứ sinh vì đã có quần xã và còn nền đất. Không gọi B là nguyên sinh chỉ vì người quan sát đến vào lúc ruộng chưa có cây trồng mới.

Phân biệt hai loại diễn thế

Sau một đám cháy rừng, khu vực vẫn còn đất, hạt và một số rễ sống; cây cỏ rồi cây bụi phát triển. Đây là loại diễn thế nào?
Chọn một đáp án

Nguyên nhân và giới hạn dự đoán

Nguyên nhân bên ngoài gồm biến đổi khí hậu, bão, cháy, ngập và tác động khai thác của con người. Bên trong quần xã, cạnh tranh và hoạt động làm biến đổi môi trường cũng góp phần đổi thành phần loài. Diễn thế có thể hướng tới quần xã tương đối ổn định, nhưng có thể bị gián đoạn hoặc dẫn tới suy thoái. Không khẳng định mọi nơi đều kết thúc bằng rừng hoặc luôn trở lại giống hệt ban đầu. Nghiên cứu diễn thế giúp lựa chọn biện pháp phục hồi phù hợp điều kiện thực tế.

Vì sao nhiều dinh dưỡng vẫn làm cá thiếu oxygen?

Trong tình huống minh họa, nước giàu nitrogen và phosphorus từ vùng sản xuất chảy vào hồ, tảo tăng mạnh. Một phần tảo chết; phân giải hiếu khí lượng hữu cơ lớn làm nhu cầu oxygen tăng, có thể khiến oxygen hòa tan giảm và sinh vật thủy sinh bị ảnh hưởng. Đây là mạch giải thích phú dưỡng: dư dinh dưỡng → tăng sinh khối tảo/thực vật phù hợp → tăng hô hấp và phân giải hữu cơ → nguy cơ thiếu oxygen. Không giải thích bằng “phân bón trực tiếp hút hết oxygen” hoặc khẳng định cứ nước xanh là chắc chắn cá sẽ chết. Biện pháp cần gắn với nguồn đưa dinh dưỡng vào: quản lí phân bón và nước thải, hạn chế dòng mang dinh dưỡng tới hồ. Chỉ vớt tảo mà để nguồn thải tiếp tục thì khó giải quyết lâu dài.

Ấm lên và suy thoái đất

Ấm lên toàn cầu là sự tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu trong thời gian dài, có thể làm thay đổi phân bố, mùa hoạt động và quan hệ giữa các loài. Một ngày nóng ở một nơi không tự chứng minh xu thế toàn cầu. Sa mạc hóa là suy thoái đất ở các vùng khô hạn, bán khô hạn và cận ẩm khô, do nhiều yếu tố như biến động khí hậu và sử dụng đất không phù hợp. Không chỉ hiểu đó là cát từ sa mạc lan ra. Mất lớp phủ, xói mòn và giảm năng suất đất có thể làm môi trường sống suy giảm.

Giải thích nguy cơ thiếu oxygen

Một hồ nhận nhiều nước thải giàu dinh dưỡng; tảo tăng mạnh rồi một lượng lớn tảo chết. Phương án giải thích và xử lí nào phù hợp nhất?
Chọn một đáp án

Xét lịch sử và chuỗi nguyên nhân

Với diễn thế, xác định nơi sống từng có quần xã chưa. Với biến động môi trường, giải thích từng bước từ tác động đến thay đổi sinh vật rồi chọn biện pháp đúng nguyên nhân.

Đang học