btvn.vn

Cấu trúc và các kiểu hệ sinh thái

Lưu trên thiết bị này
Quần xã và hệ sinh thái · Chọn bài khác

Một ao không chỉ có sinh vật

Cá, tảo và vi sinh vật trong ao liên hệ với nhau; đồng thời chúng sử dụng nước, chất khoáng, oxygen và chịu ảnh hưởng ánh sáng, nhiệt độ. Khi xét cả quần xã cùng môi trường và các tác động qua lại, ta đang xét hệ sinh thái.

Quần xã và sinh cảnh

Hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã, thường gọi là sinh cảnh, có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng. Kích thước hệ sinh thái rất khác nhau: một ao, một cánh rừng hay một vùng biển đều có thể được nghiên cứu như hệ sinh thái khi xác định rõ phạm vi. Chỉ liệt kê sinh vật chưa mô tả đủ hệ sinh thái; cần thấy chúng liên hệ với môi trường thế nào.

Hai nhóm thành phần

| Nhóm | Những thành phần cần nhận ra | |---|---| | Hữu sinh | Sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải | | Vô sinh | Nước, khí, muối khoáng; vật chất hữu cơ không sống; ánh sáng, nhiệt độ và các điều kiện vật lí, hóa học | “Hữu sinh” chỉ thành phần sinh vật sống, không đồng nghĩa mọi chất hữu cơ. Lá đã chết và mùn bã chứa chất hữu cơ nhưng không phải một cơ thể sống. Với bài tập về chất, đọc rõ đề đang phân loại thành phần sống/không sống hay hữu cơ/vô cơ. Sinh vật sản xuất đưa vật chất vô cơ vào chất hữu cơ; sinh vật tiêu thụ nhận chất hữu cơ qua thức ăn; hoạt động phân giải góp phần đưa các chất trở lại dạng vô cơ. Xác và chất thải đến từ nhiều nhóm, không chỉ từ mắt xích cuối chuỗi thức ăn.

Giải thích một vòng trao đổi trong ao

Trong mô hình ao có tảo quang hợp, động vật nhỏ ăn tảo và vi sinh vật phân giải: 1. Tảo sử dụng CO₂, nước và chất khoáng; nhờ ánh sáng, tảo tạo chất hữu cơ. 2. Động vật nhỏ ăn tảo, nhận vật chất và năng lượng hóa học từ thức ăn. 3. Khi sinh vật chết hoặc thải chất, hoạt động phân giải góp phần trả các chất vô cơ về môi trường; tảo có thể sử dụng lại một phần các chất ấy. Năng lượng không quay vòng giống các nguyên tố. Qua hoạt động sống, năng lượng dần tỏa ra dưới dạng nhiệt; hệ cần nguồn năng lượng bổ sung. Phần dòng năng lượng trình bày kĩ hơn ở bài dòng năng lượng.

Phân loại thành phần của ao

Trong ao có vi khuẩn đang sống, lá mục, nước và muối khoáng. Cách xếp thành phần hữu sinh và vô sinh nào đúng?
Chọn một đáp án

Tự nhiên và nhân tạo

Hệ sinh thái tự nhiên hình thành, phát triển theo các quá trình tự nhiên, như rừng tự nhiên hoặc hồ tự nhiên. Hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo lập hoặc cải tạo và quản lí để đáp ứng mục đích nhất định, như ruộng trồng cây hoặc ao nuôi. Hệ nhân tạo vẫn có sinh vật, sinh cảnh và các quá trình sinh thái. Ngoài năng lượng nhận từ tự nhiên, con người thường bổ sung vật chất, năng lượng và công chăm sóc: thức ăn, phân bón, nước tưới, vận hành thiết bị. Sản phẩm thu hoạch lại mang một phần vật chất ra khỏi hệ. Ruộng độc canh thường có thành phần loài và lưới thức ăn đơn giản hơn nhiều hệ tự nhiên; khả năng tự điều chỉnh cũng có thể thấp hơn. Đây là đặc điểm thường gặp, không phải kết luận rằng mọi hệ nhân tạo đều ít loài hơn mọi hệ tự nhiên.

Hệ mở và tự điều chỉnh có giới hạn

Hệ sinh thái trao đổi vật chất và năng lượng với bên ngoài. Cân bằng của hệ là trạng thái động: số lượng sinh vật và các quá trình vẫn biến đổi. Quan hệ ăn sinh vật khác, cạnh tranh và các phản hồi khác góp phần điều chỉnh. Nếu tác động quá mạnh hoặc kéo dài, hệ có thể bị biến đổi sâu sắc; “có khả năng tự điều chỉnh” không bảo đảm phục hồi trước mọi tác động.

Nhận biết một hệ mở

Ruộng lúa nhận nước tưới, phân bón và ánh sáng; hạt lúa được thu khỏi ruộng. Nhận định nào đúng?
Chọn một đáp án

Luôn nối sinh vật với môi trường

Nhận ra thành phần sống, không sống và quá trình trao đổi giữa chúng. Khi phân loại kiểu hệ sinh thái, dựa nguồn hình thành và vai trò quản lí của con người; không chỉ dựa việc hệ lớn hay nhỏ.

Đang học