Ôn theo từng nhóm kiến thức
Bảng dưới đây hệ thống các phần cần ôn. Với mỗi dạng, nhắc lại định nghĩa hoặc công thức trước khi xem ví dụ; nếu một bước còn chưa rõ, có thể trở về bài tương ứng để đối chiếu cách làm.
Hệ thống kiến thức
| Phần | Cần nắm | Khi giải bài |
|---|---|---|
| Lượng giác | Radian, công thức, đồ thị, phương trình cơ bản | Thống nhất đơn vị góc; viết đủ họ nghiệm |
| Dãy số | Số hạng tổng quát, cấp số cộng và cấp số nhân | Xác định đúng số hạng đầu và số lần tăng |
| Thống kê ghép nhóm | Giá trị đại diện, trung bình, trung vị, mốt, tứ phân vị | Đọc tần số, chọn nhóm trước khi thay công thức |
| Quan hệ song song | Đường–đường, đường–mặt, mặt–mặt | Nêu rõ đường nằm trong mặt và điều kiện áp dụng |
| Giới hạn, liên tục | Quy tắc giới hạn, khử dạng chưa xác định, liên tục tại điểm | Không chia cho biểu thức có giới hạn bằng 0 khi chưa biến đổi |
Ví dụ: tìm nghiệm trong một khoảng
Giải $\sin x=\frac12$ với $0\le x\le2\pi$.
Phương trình có hai họ nghiệm $x=\frac\pi6+2k\pi$ hoặc $x=\frac{5\pi}6+2k\pi$, $k\in\mathbb Z$. Đối chiếu khoảng đã cho, chỉ có $x=\frac\pi6$ và $x=\frac{5\pi}6$. Ta viết họ nghiệm trước rồi mới chọn nghiệm thuộc khoảng.
Giải phương trình cos trên một đoạn
Giải $\cos x=0$ với $0\le x\le2\pi$.
Đây là nghiệm của $\sin x=0$; cos bằng 0 tại các bội lẻ của $\pi/2$.
Trong đoạn còn nghiệm $3\pi/2$.
Đề yêu cầu nghiệm trong đoạn cụ thể nên phải liệt kê các giá trị thuộc đoạn.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
$x=\pi/2+k\pi$, $k\in\mathbb Z$. Trong khoảng đã cho có $\pi/2$ và $3\pi/2$.
Ví dụ: đếm số hàng trước khi tính tổng
Một khu ghế có 12 hàng, hàng đầu 18 ghế; mỗi hàng sau nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Dãy số ghế là cấp số cộng với $u_1=18$, $d=2$.
Hàng cuối có $u_{12}=18+11\cdot2=40$ ghế. Tổng là $S_{12}=12(18+40)/2=348$ ghế. Từ hàng đầu đến hàng thứ 12 chỉ có 11 lần tăng.
Ôn cấp số nhân
Cấp số nhân có $u_1=3$, $q=2$. Tính $u_5$ và $S_5$.
Số hạng thứ năm dùng số mũ $5-1=4$.
Đây là cách tính cấp số cộng; bài cho cấp số nhân.
Tổng năm số hạng còn phải cộng $u_5=48$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
$u_5=3\cdot2^4=48$; $S_5=3(2^5-1)/(2-1)=93$.
Ôn đọc bảng ghép nhóm
Mẫu có các nhóm $[0;10)$, $[10;20)$, $[20;30)$ với tần số lần lượt 2, 6, 2. Tính số trung bình và trung vị ghép nhóm.
Kết quả đúng nhưng giải thích trung vị cần dùng tần số tích lũy và nội suy, không chỉ lấy trung điểm.
Trung bình phải dùng trung điểm nhân tần số; nhóm giữa có trọng số lớn nên kết quả là 15.
Số 10 là cận dưới nhóm trung vị; nội suy thêm phần $3/6$ độ dài nhóm được 15.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Cỡ mẫu $n=10$. Trung bình là $(2\cdot5+6\cdot15+2\cdot25)/10=15$. Nhóm chứa trung vị là $[10;20)$, nên $M_e=10+(5-2)\cdot10/6=15$. Hai kết quả này là các giá trị tính từ bảng ghép nhóm.
Ôn chứng minh song song
Trong tứ diện $SABC$, $M,N$ lần lượt là trung điểm $SA,SB$. Chứng minh $MN\parallel(ABC)$.
Đường trung bình nối trung điểm $SA,SB$ phải song song với cạnh $AB$.
Không thuộc mặt phẳng không đủ để kết luận vuông góc.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đường thẳng song song với một đường trong mặt phẳng và không nằm trong mặt phẳng thì song song với mặt phẳng.
Lời giải
Trong tam giác $SAB$, đường trung bình $MN\parallel AB$. Ta có $AB\subset(ABC)$ và $MN$ không nằm trong $(ABC)$, nên $MN\parallel(ABC)$.
Ví dụ: kiểm tra liên tục tại chỗ ghép
Cho $f(x)=(x^2-4)/(x-2)$ khi $x\ne2$, còn $f(2)=a$. Tìm $a$ để $f$ liên tục tại 2.
Với $x\ne2$, ta rút gọn $f(x)=x+2$. Do đó $\lim_{x\to2}f(x)=4$. Điều kiện liên tục là giới hạn ấy bằng $f(2)$, nên $a=4$. Việc rút gọn chỉ dùng để tính giới hạn, không tự thay định nghĩa giá trị tại 2.
Xét tính liên tục tại một điểm ghép
Cho $g(x)=(x^2-9)/(x-3)$ khi $x\ne3$, $g(3)=b$. Tìm $b$ để liên tục tại 3.
Giá trị ghép phải bằng giới hạn của nhánh $x+3$, tức 6.
Cần rút gọn trước khi lấy giới hạn; dạng $0/0$ không cho giới hạn bằng 0.
Có thể gán giá trị tại điểm bằng giới hạn hữu hạn để hàm liên tục.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Với $x\ne3$, $g(x)=x+3$, nên giới hạn tại 3 bằng 6. Chọn $b=6$.
Quy trình kiểm tra cuối bài
Với mỗi câu, kiểm lần lượt việc nhận dạng dạng toán, điều kiện áp dụng, công thức hoặc tính chất đã dùng, phép biến đổi và kết luận. Nếu một bước chưa rõ, xem lại bài liên quan rồi làm thêm một câu cùng dạng.
Đang học