btvn.vn

Ôn tập các chủ đề trong tập hai

Lưu trên thiết bị này
Ôn tập · Chọn bài khác

Ôn theo từng nhóm phương pháp

Bài này gom những cách làm cơ bản đã học trong tập hai. Mỗi ví dụ chỉ dùng kiến thức lớp 11; phần khảo sát cực trị, tích phân và tọa độ không gian sẽ được học ở lớp sau.

Hệ thống kiến thức

| Phần | Cần nắm | Điểm cần kiểm | |---|---|---| | Mũ–logarit | Định nghĩa, quy tắc, đồ thị, phương trình và bất phương trình | Điều kiện của logarit; chiều bất đẳng thức theo cơ số | | Vuông góc trong không gian | Đường–mặt, góc, khoảng cách, thể tích | Xác định đúng hình chiếu và đường cao | | Xác suất | Hợp, giao, độc lập; quy tắc cộng và nhân | Xung khắc khác độc lập | | Đạo hàm | Định nghĩa, tiếp tuyến, quy tắc, đạo hàm cấp hai | Điều kiện xác định; hệ số đạo hàm bên trong |

Ví dụ: điều kiện đi cùng biến đổi

Giải $\log_2(x-1)+\log_2(x+1)=3$. Điều kiện là $x>1$. Gộp hai logarit được $\log_2(x^2-1)=3$, suy ra $x^2-1=8$, tức $x=3$ hoặc $x=-3$. Đối chiếu điều kiện chỉ nhận $x=3$.

Ôn bất phương trình mũ

Giải $(1/3)^{x-1}\ge9$.
Chọn một đáp án

Ví dụ: dùng đúng đường cao

Hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $SA=4$. Tam giác $ABC$ vuông tại $A$, $AB=3$, $AC=2$. Diện tích đáy là $S_{ABC}=3\cdot2/2=3$. Vì $SA$ vuông góc với mặt đáy nên chiều cao bằng 4. Thể tích chóp $V=\frac13\cdot3\cdot4=4$ (đơn vị thể tích). Hình chiếu của $SB$ lên đáy là $AB$, nên góc giữa $SB$ và đáy là $\widehat{SBA}$. Trong tam giác vuông $SAB$, $\tan\widehat{SBA}=4/3$.

Ôn khoảng cách

Với hình chóp trên, tính $d(S,(ABC))$ và $SB$.
Chọn một đáp án

Ví dụ: phân biệt ít nhất một và đúng một

Hai lần thử độc lập có xác suất thành công lần lượt $0{,}8$ và $0{,}5$. Gọi $A,B$ là biến cố thành công ở từng lần. $P(A\cap B)=0{,}8\cdot0{,}5=0{,}4$. Xác suất ít nhất một lần thành công là $P(A\cup B)=0{,}8+0{,}5-0{,}4=0{,}9$. Đúng một lần thành công gồm hai trường hợp xung khắc: chỉ lần đầu hoặc chỉ lần sau. Xác suất là $0{,}8\cdot0{,}5+0{,}2\cdot0{,}5=0{,}5$.

Ôn biến cố đối

Trong ví dụ trên, xác suất cả hai lần đều thất bại là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Ví dụ: từ đạo hàm đến tiếp tuyến

Cho $f(x)=(x^2+1)^3$. Quy tắc hàm hợp cho $f\prime(x)=3(x^2+1)^2\cdot2x=6x(x^2+1)^2$. Tại $x_0=1$, $f(1)=8$ và $f\prime(1)=24$. Tiếp tuyến là $y=24(x-1)+8=24x-16$. Cần cả tọa độ điểm tiếp xúc và hệ số góc, không chỉ riêng đạo hàm.

Ôn đạo hàm cấp hai

Tính đạo hàm cấp hai của $y=x^3-2x^2+5x-1$.
Chọn một đáp án

Quy trình kiểm tra cuối bài

Kiểm lại điều kiện, đơn vị và kết luận ở mỗi bài. Sau các dạng cơ bản, có thể chuyển sang nhóm luyện tập tương ứng để làm quen với dữ kiện khác; các bài trong phần này không cần phương pháp vượt quá kiến thức lớp 11.

Đang học