Tri thức nền giúp đọc, không đọc thay
Có thể tìm hiểu thời kì, hệ chữ ban đầu, thể loại, hoàn cảnh xã hội hoặc một nét về tác giả để giải thích điều khó trong văn bản. Nhưng phải xác định thông tin ấy từ nguồn nào và nó giúp hiểu chi tiết nào. Không kể dài tiểu sử rồi coi đã phân tích tác phẩm.
Đi theo ba bước: đọc và nhận ra điều cần giải thích → tìm tri thức nền có liên quan → trở lại lời, hình ảnh, tình huống để xem cách hiểu có căn cứ không. Chẳng hạn bản phiên âm truyện Nôm bằng chữ quốc ngữ không làm tác phẩm gốc trở thành một truyện hiện đại chỉ vì bản đang đọc dùng hệ chữ mới.
Nhận định về một thời kì là khái quát; mỗi tác phẩm vẫn có cách lựa chọn đề tài, hình thức riêng. Không dùng nhãn trung đại để suy mọi nhân vật đều giống nhau, hoặc vì tác giả từng buồn mà khẳng định mọi người xưng tôi trong tác phẩm chính là tác giả.
Văn bản nghị luận về lịch sử văn học cũng có luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng. Cần theo mạch giải thích, phân biệt nhận định tổng quát với dẫn chứng cụ thể; không học rời từng tên sách và mốc năm.
Ví dụ trở lại văn bản sau khi tìm bối cảnh
Phân tích do BTVN biên soạn theo các văn bản đã học:
Truyện truyền kì thường phối hợp chuyện đời với yếu tố kì ảo. Tri thức này giúp đặt đoạn cuối Chuyện người con gái Nam Xương vào đặc điểm thể loại. Tuy vậy, phải đọc cảnh xuất hiện rồi biến mất của Vũ Nương mới thấy sự minh oan không đồng nghĩa gia đình đoàn tụ trọn vẹn. Không lấy nhãn kì ảo để bỏ việc đọc kết truyện.
Bài Trần Đình Sử trong cụm này giải thích quá trình tiếp nhận, biến đổi và sáng tạo của văn học Việt Nam. Khi nói truyền thống và hiện đại, nên tìm các mặt chữ viết, thể loại, nội dung được bài dùng làm căn cứ. Tiếp thu không đồng nghĩa sao chép nguyên, đổi mới không đồng nghĩa xoá mọi truyền thống.
Tri thức nền và dấu hiệu trong tác phẩm hỗ trợ nhau. Một kết luận đáng tin cần chỉ rõ mối nối ấy, không chỉ dùng một nhãn thời kì để áp sẵn ý nghĩa.
Củng cố kiến thức
Một bản truyện Nôm được phiên âm bằng chữ quốc ngữ. Nên xử lí thông tin thế nào?
Bản chuyển chữ không tự là thời điểm sáng tác gốc.
Đúng: phân biệt tác phẩm và bản trình bày.
Đổi hệ chữ không xoá tác giả.
Phông chữ không thay thông tin thể loại.
Lời giải
Đáp án B. Bản phiên âm giúp đọc tác phẩm dùng chữ Nôm qua chữ quốc ngữ. Cần ghi đúng loại bản, không từ hình thức chữ hiện tại suy tác phẩm gốc là hiện đại. Sau đó vẫn phân tích ngôn từ, cốt truyện, nhân vật trong bản được dùng.
Củng cố kiến thức
Cách vận dụng bối cảnh nào giúp phân tích Nam Xương?
Đặc điểm chung không quyết định một kết thúc giống nhau.
Thông tin ngoài chưa thay phân tích văn bản.
Mỗi nhân vật có vị trí, tình thế riêng.
Đúng: tri thức nền gắn với chi tiết và kết luận cụ thể.
Lời giải
Đáp án D. Yếu tố kì ảo giúp Vũ Nương hiện về, nhưng cảnh ấy ngắn và kết thúc bằng sự biến mất. Trở lại diễn biến mới thấy giới hạn sự bù đắp. Đây là dùng kiến thức thể loại làm sáng chi tiết, không lấy kiến thức chung để áp kết luận.