Nhận ra dấu hiệu rồi giải thích tác dụng
**Yếu tố Hán Việt:** một âm có thể ứng với những yếu tố khác nghĩa. Cần dựa vào cả từ và câu để hiểu, không lấy nghĩa ở từ này áp cho mọi từ cùng âm.
**Chơi chữ** khai thác âm, nghĩa hoặc cách kết hợp từ để tạo cách hiểu, liên tưởng thú vị. **Điệp thanh** lặp thanh cùng loại, bằng hoặc trắc; **điệp vần** lặp những tiếng cùng vần đặt gần nhau. Tác dụng phải được giải thích trong ngữ cảnh, không cứ thấy âm lặp là khen tạo nhạc tính.
**Điển tích, điển cố** gợi lại một câu chuyện, sự việc, câu chữ trong sách xưa bằng cách diễn đạt cô đọng. Muốn hiểu, đọc chú thích hoặc tài liệu tin cậy, rồi nối điều được gợi với ý nghĩa câu văn, câu thơ.
Phân tích có thể đi theo mạch: dấu hiệu → nghĩa trong câu → tác dụng. Tên biện pháp giúp định hướng nhưng không thay phần lí giải.
Cùng một âm, những cách tạo nghĩa khác nhau
Ví dụ riêng do BTVN biên soạn, trừ phần điển tích dẫn theo Khóc Dương Khuê trong SGK.
**Hán Việt:** trong “Chứng cứ này giúp chứng minh kết luận”, “minh” ở chứng minh gắn nghĩa làm rõ. Trong “Hai bên trở thành đồng minh”, “minh” gắn việc liên kết, cùng thoả ước. Cùng âm nhưng không thể lấy nghĩa làm rõ để giải thích đồng minh.
**Chơi chữ:** “Cả nhóm cứ bàn chuyện lau bàn, còn chiếc bàn vẫn bám bụi.” “Bàn” thứ nhất chỉ trao đổi; các tiếng “bàn” sau chỉ đồ vật. Việc dùng cùng âm ở hai nghĩa tạo lời nhắc hóm hỉnh: đừng chỉ nói mà chưa làm.
**Điệp thanh:** “Chiều về, mây trôi qua miền đồi.” Bảy tiếng đều mang thanh bằng. Trong câu tả cảnh êm, sự liên tiếp ấy góp giọng nhẹ, đều. Không vì vậy mà mọi câu nhiều thanh bằng đều chỉ có một tác dụng.
**Điệp vần:** “Làn sương vương trên đường quê.” Sương – vương – đường cùng vần ương, làm âm điệu liền mạch, gợi cảm giác màn sương trải dài theo đường.
**Điển tích:** giường, đàn trong Khóc Dương Khuê gợi những tình bạn xưa. Khi người tri kỉ đã mất, việc nhắc đồ vật gắn tình bạn làm nỗi vắng người chia sẻ càng sâu. Phần giải thích cần kết nối chú thích với nỗi đau, không chỉ kể nguồn điển.
Củng cố kiến thức
Nhận xét nào đúng về “minh” trong “chứng minh” và “đồng minh”?
Cùng âm không bảo đảm cùng nghĩa.
Cách giải thích này đảo nghĩa của hai yếu tố.
Đúng: đặt yếu tố vào từng từ để phân biệt nghĩa.
Cần xét nghĩa của cả từ, không chỉ âm đọc của một yếu tố.
Lời giải
Đáp án C. Chứng minh gắn việc làm sáng rõ bằng căn cứ; đồng minh gắn sự liên kết, cùng thoả ước. Hai yếu tố có âm đọc minh nhưng không cùng nghĩa. Hiểu yếu tố cần đặt trong từ cụ thể và tình huống sử dụng.
Củng cố kiến thức
Cách giải thích nào đúng với câu “Làn sương vương trên đường quê.”?
Ba tiếng khác phụ âm đầu nhưng có cùng phần vần ương.
Câu gợi sương còn vương trên đường, không miêu tả cảnh tan nhanh.
Ba tiếng cùng vần, không cùng nghĩa: chúng chỉ sự vật, trạng thái và đường đi.
Đúng: có dấu hiệu và giải thích phù hợp câu.
Lời giải
Đáp án D. Sương, vương, đường có cùng vần ương và nằm gần nhau. Âm lặp tạo sự nối tiếp, phù hợp cảnh sương vương trên đường. Nhận xét nêu cả căn cứ âm thanh lẫn tác dụng; không chỉ đếm tiếng hoặc gán một cảm xúc cho mọi trường hợp.