Tìm ý và lập dàn ý
Đề tài minh hoạ do BTVN biên soạn: trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn tiếng Việt.
**Ý kiến chính:** học sinh cần dùng tiếng Việt chính xác, phù hợp hoàn cảnh và có ý thức làm giàu vốn ngôn ngữ.
Tìm ý về ý nghĩa của tiếng Việt đối với giao tiếp và văn hoá; tác động của lời nói, bài viết; những việc phù hợp với học sinh. Chọn ví dụ có thể giải thích rõ, không suy đoán số người dùng tiếng Việt sai.
**Dàn ý:** mở bài nêu vấn đề. Thân bài lần lượt làm rõ: dùng chính xác giúp giao tiếp rõ; dùng phù hợp thể hiện sự tôn trọng người khác; giữ gìn cần gắn với học hỏi và lựa chọn cách dùng có cơ sở. Kết bài nêu việc làm cụ thể. Đây là một cách sắp xếp, không phải số đoạn bắt buộc cho mọi đề tài.
Bài minh hoạ do BTVN biên soạn
**Học sinh với việc giữ gìn tiếng Việt**
Tiếng Việt giúp mỗi người trao đổi suy nghĩ và tiếp nhận những giá trị văn hoá của dân tộc. Trong học tập và giao tiếp hằng ngày, học sinh đều sử dụng ngôn ngữ ấy. Vì vậy, giữ gìn tiếng Việt không phải việc xa vời, mà bắt đầu từ cách nói và viết có trách nhiệm.
Trước hết, dùng tiếng Việt chính xác giúp người khác hiểu đúng điều muốn nói. Chẳng hạn, một thông báo về hoạt động của lớp nếu ghi thiếu thời gian hoặc dùng từ mơ hồ sẽ khiến người đọc khó chuẩn bị. Khi người viết đọc lại, bổ sung thông tin và chọn cách diễn đạt rõ ràng, thông báo mới thực hiện được mục đích. Sự cẩn thận với câu chữ vì thế cũng là sự quan tâm tới người tiếp nhận.
Bên cạnh sự chính xác, cách dùng từ cần phù hợp hoàn cảnh và thể hiện sự tôn trọng. Một cách nói tắt có thể được hiểu trong nhóm quen biết nhưng gây khó khăn khi đưa vào bài viết gửi người đọc rộng hơn. Lời trao đổi dù không đồng tình vẫn cần hướng vào nội dung, tránh những từ xúc phạm. Giữ gìn tiếng Việt không chỉ là sửa lỗi chính tả mà còn là lựa chọn lời nói có văn hoá.
Để làm được điều ấy, học sinh cần đọc sách, chú ý cách diễn đạt hay, tra nghĩa khi chưa hiểu và sửa những chỗ dùng chưa đúng. Ngôn ngữ luôn phát triển; vì thế, giữ gìn không có nghĩa từ chối mọi cách nói mới. Điều cần cân nhắc là từ ngữ có rõ nghĩa, cần thiết và phù hợp với người nghe, người đọc hay không. Hiểu cách dùng trước khi lựa chọn giúp việc tiếp nhận cái mới có cơ sở hơn.
Giữ gìn tiếng Việt vừa giúp giao tiếp tốt, vừa góp phần trân trọng văn hoá chung. Mỗi học sinh có thể bắt đầu bằng việc đọc kĩ một văn bản, viết rõ một thông báo, sửa một từ dùng sai và trao đổi bằng lời tôn trọng. Những việc nhỏ được thực hiện thường xuyên sẽ biến ý thức thành hành động.
Đọc cách triển khai và chỉnh sửa
Đoạn thứ hai của bài nêu luận điểm về tác dụng của dùng tiếng Việt chính xác. Tình huống thông báo lớp giúp hình dung khó khăn do thiếu thông tin, từ ngữ mơ hồ. Các câu tiếp giải thích việc sửa câu chữ liên quan sự quan tâm người đọc. Đây là tình huống minh hoạ, không phải kết quả khảo sát.
Đoạn thứ tư bổ sung cách học hỏi và xem xét cách nói mới, giúp ý kiến không rơi vào yêu cầu giữ nguyên ngôn ngữ. Kết bài nối các nhận định với việc vừa sức học sinh.
Ví dụ chỉnh câu do BTVN biên soạn: “Học sinh bây giờ đều dùng tiếng Việt sai, cần thay đổi ngay.” Nhận xét này quá rộng và chưa có căn cứ. Có thể sửa: “Khi một thông báo dùng từ mơ hồ, người viết cần đọc lại và chọn cách diễn đạt rõ hơn.” Câu sau chỉ rõ trường hợp và việc cần làm. Nếu muốn nhận xét rộng về thực trạng, phải có bằng chứng tương ứng.
Củng cố kiến thức
Tình huống thông báo lớp ở đoạn thứ hai giúp làm rõ điều gì?
Bài chỉ nêu một tình huống minh hoạ.
Ví dụ về thời gian không loại bỏ yêu cầu rõ nghĩa ở thông tin khác.
Đúng. Tình huống làm rõ tác động của cách diễn đạt.
Ví dụ không đủ cho kết luận về toàn bộ học sinh.
Lời giải
Đáp án C. Thông báo thiếu thời gian hoặc dùng từ mơ hồ khiến người đọc khó chuẩn bị. Việc bổ sung, sửa câu giúp họ hiểu đúng; từ đó bài giải thích vì sao cẩn thận với ngôn ngữ cũng thể hiện trách nhiệm với người khác.
Củng cố kiến thức
Vì sao cần chỉnh câu “Học sinh bây giờ đều dùng tiếng Việt sai, cần thay đổi ngay”?
Đúng. Cần sửa cả phạm vi nhận xét và hướng hành động.
Có thể nhận xét khi rõ phạm vi và có căn cứ.
Giọng mạnh không thay được bằng chứng.
Giả định không chứng minh thực trạng của tất cả học sinh.
Lời giải
Đáp án A. Từ “đều” làm kết luận bao trùm tất cả nhưng câu chưa có bằng chứng. “Thay đổi ngay” cũng còn chung. Cách sửa trong bài thu hẹp về trường hợp thông báo mơ hồ và nêu việc cụ thể là đọc lại, chọn cách diễn đạt rõ; nhận xét rộng hơn cần căn cứ rộng hơn.