btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nghĩa yếu tố Hán Việt: vô, hữu

Lưu trên thiết bị này
Tiếng cười trào phúng trong thơ · Chọn bài khác

Hiểu yếu tố và nghĩa toàn từ

Trong những từ đang xét, yếu tố “vô” mang nghĩa không, không có; “hữu” mang nghĩa có. Hiểu yếu tố giúp giải nghĩa, nhưng nghĩa toàn từ vẫn phải được xét trong cách dùng cụ thể. | Từ | Nghĩa trong cách dùng thông thường | |---|---| | Vô hình | Không có hình dạng có thể nhìn thấy; không đồng nghĩa với không tồn tại | | Hữu hạn | Có giới hạn | | Hữu quan | Có liên quan đến việc đang nói | | Vô tư | Có thể chỉ sự công bằng, không thiên vị, không vụ lợi; trong ngữ cảnh khác có thể chỉ sự hồn nhiên, ít lo nghĩ | Không lấy một nghĩa của “vô tư” áp cho mọi câu, cũng không suy rằng mọi tiếng cùng âm “hữu” đều thuộc một yếu tố. Khi chưa rõ, cần đọc cả câu và tra nguồn giải nghĩa đáng tin cậy.

Ví dụ đối chiếu nghĩa trong hai câu

Câu minh hoạ do BTVN biên soạn: 1. “Người đánh giá cần vô tư, không thiên vị nhóm quen biết.” 2. “Đứa trẻ cười đùa vô tư trong sân.” Ở câu 1, phần sau giải thích rõ yêu cầu công bằng. Ở câu 2, hành động cười đùa gợi sự hồn nhiên, ít lo nghĩ. Không thể đổi câu 1 thành yêu cầu người đánh giá không cần suy nghĩ, hoặc buộc câu 2 nói về việc chấm điểm công bằng. Với “Thời gian làm bài là hữu hạn”, nghĩa có giới hạn cho biết không thể kéo dài tuỳ ý. “Các bộ phận hữu quan cùng trao đổi” chỉ các bộ phận có liên quan, không phải tất cả bộ phận bất kể nhiệm vụ.

Củng cố kiến thức

Trong câu “Người đánh giá cần vô tư, không thiên vị”, vô tư được hiểu là gì?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Nhận xét nào đúng về câu “Thời gian làm bài là hữu hạn”?
Chọn một đáp án