Chuẩn bị một phạm vi vừa sức
Đề tài do BTVN biên soạn: tiếng cười vui vẻ có thể giúp một nhóm bớt căng thẳng, gần gũi hơn.
Ý kiến chính cần có điều kiện: sự vui vẻ nên đến từ chuyện chung hoặc sự tự nhìn lại, không phải làm một người xấu hổ. Dàn ý gồm: giới thiệu tình huống căng thẳng → giải thích tác dụng có thể có của tiếng cười → đưa ví dụ giả định → nêu giới hạn và kết luận.
Tập trình bày theo những ý ấy, giữ giọng tự nhiên, ngắt ở chỗ chuyển ý. Người nghe chuẩn bị ghi ý kiến, căn cứ, điều kiện và điểm muốn hỏi, không cần chép mọi câu.
Lời trình bày minh hoạ do BTVN biên soạn
“Khi làm việc chung, có lúc nhóm bị căng thẳng vì một việc nhỏ. Một tiếng cười đúng lúc có thể giúp mọi người bớt ngại và dễ nói chuyện hơn.
Chẳng hạn trong một tình huống giả định, người trình bày tìm mãi chiếc bút đang cầm trên tay, rồi tự nói vui rằng mình đã tìm quá xa. Cả nhóm cùng cười, không có ai bị lấy khuyết điểm làm trò. Sự vui vẻ giúp cuộc trao đổi tiếp tục nhẹ nhàng.
Tuy vậy, không thể từ đó kết luận cứ làm người khác cười là tốt. Nếu câu đùa nhắm vào một người không muốn bị trêu, nó có thể khiến người ấy thu mình. Điều cần xét là người liên quan có thoải mái không và câu đùa có làm lệch công việc chung không.
Vì vậy, tiếng cười có thể gắn kết khi đi cùng sự tinh tế và tôn trọng. Khi thấy người nghe khó chịu, nên dừng và điều chỉnh, không ép họ phải coi đó là chuyện vui.”
Ghi nghe và trao đổi
Bản ghi minh hoạ do BTVN biên soạn:
| Điều cần ghi | Ý chính |
| --- | --- |
| Ý kiến | Tiếng cười phù hợp có thể giúp nhóm bớt căng thẳng. |
| Ví dụ | Tình huống tự cười vì tìm chiếc bút đang cầm. |
| Điều kiện | Không làm người khác xấu hổ; chú ý phản ứng và công việc chung. |
**Hỏi:** “Nếu người nói nghĩ câu đùa vô hại nhưng người nghe không thoải mái thì nên làm gì?”
**Đáp:** “Cần dừng, lắng nghe và điều chỉnh. Ý định muốn vui không xoá được tác động thực tế.”
Tóm tắt đúng cần giữ chữ “có thể” và điều kiện phù hợp. Nếu ghi “mọi tiếng cười đều làm nhóm đoàn kết” thì đã bỏ giới hạn mà người nói nêu.
Củng cố kiến thức
Cách tóm tắt nào giữ đúng ý kiến của bài nói?
Đúng. Giữ cả tác dụng có thể có và điều kiện.
Ý định không tự bảo đảm tác động tốt.
Bài còn nhắc giữ mục đích công việc.
Ví dụ tự cười, không làm nhục người khác.
Lời giải
Đáp án A. Bài nói dùng “có thể” để nêu tác dụng, đồng thời giới hạn bằng sự tôn trọng, phản ứng của người nghe và công việc chung. Tóm tắt phải giữ các ý ấy; bỏ điều kiện sẽ làm kết luận rộng hơn lời được nghe.
Củng cố kiến thức
Ví dụ chiếc bút trong bài có vai trò nào?
Bài không có số liệu đo hiệu quả mọi nhóm.
Tình huống đã được ghi rõ là giả định.
Không thể suy từ ví dụ thành mong muốn của mọi người.
Đúng. Ví dụ minh hoạ một cách tạo sự vui vẻ.
Lời giải
Đáp án D. Người tìm bút tự nhìn lại sự đãng trí của mình; không lấy một người khác làm trò. Tình huống giúp hiểu ý kiến về tiếng cười phù hợp, nhưng không phải kết quả khảo sát hoặc sự bảo đảm về tất cả nhóm.