Đặt từ trở lại câu và đoạn
Ngữ cảnh là bối cảnh trong đó một từ hoặc cách nói được dùng. Đó có thể là những từ, câu, đoạn đứng trước và sau; cũng có thể là người nói, người nghe, nơi chốn, thời điểm và mục đích giao tiếp.
Một từ có thể được dùng với những nghĩa khác nhau. Trước khi giải thích, xem từ kết hợp với đối tượng nào và câu đang nói điều gì. Có thể kiểm nghĩa trong từ điển, nhưng vẫn phải chọn nghĩa phù hợp ngữ cảnh.
Khi diễn đạt, nói rõ nghĩa ở câu đang xét rồi chỉ dấu hiệu hỗ trợ. Không chỉ chép mọi nghĩa của từ hoặc suy ra nghĩa từ một từ gần âm.
Ví dụ cùng từ sáng, khác đối tượng
Các câu minh hoạ do BTVN biên soạn:
“Căn phòng sáng nhờ cửa sổ lớn.” Sáng nói về nhiều ánh sáng; cửa sổ là dấu hiệu hỗ trợ cách hiểu.
“Những ý kiến sáng rõ giúp cuộc thảo luận đi đúng hướng.” Sáng rõ ở đây nói về ý kiến dễ hiểu, rõ ràng, không phải ý kiến phát ra ánh sáng.
“Sáng mai, nhóm sẽ họp.” Sáng gọi một khoảng thời gian trong ngày; mai xác định ngày của buổi ấy.
Không thể thay mọi trường hợp sáng bằng “nhiều ánh sáng”. Cần xét vai trò và quan hệ nghĩa trong từng câu.
Củng cố kiến thức
Trong câu “Những ý kiến sáng rõ giúp cuộc thảo luận đi đúng hướng”, sáng rõ được hiểu thế nào?
Ý kiến không phải căn phòng được chiếu sáng.
Câu không chỉ thời gian họp.
Đúng: cụm nói về tính rõ ràng của ý kiến.
Không có cách dùng tên riêng ở đây.
Lời giải
Đáp án C. Trung tâm được nhận xét là ý kiến và tác dụng là giúp thảo luận đúng hướng. Ngữ cảnh ấy cho thấy sáng rõ chỉ sự rõ ràng, dễ hiểu của nội dung.
Củng cố kiến thức
Dấu hiệu nào hỗ trợ hiểu sáng trong câu “Căn phòng sáng nhờ cửa sổ lớn” là có nhiều ánh sáng?
Đúng: quan hệ đối tượng–nguyên nhân làm rõ nghĩa.
Không có thông tin ấy trong câu này.
Không liên quan ngữ cảnh đang xét.
Số tiếng không xác định nghĩa.
Lời giải
Đáp án A. Căn phòng là nơi có thể được chiếu sáng, cửa sổ lớn là nguồn giúp nhận ánh sáng. Hai dấu hiệu trong câu hỗ trợ nghĩa được chọn, không cần suy từ độ dài của từ.