Phân biệt nhóm lớn và thành phần nhỏ
Dấu chấm phẩy thường đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp. Mỗi bộ phận có thể gồm nhiều thành phần nhỏ, đã ngăn cách bằng dấu phẩy.
Để dùng đúng, trước hết xác định những nhóm ngang hàng được liệt kê. Dấu phẩy phân chia các thành phần trong từng nhóm; dấu chấm phẩy làm rõ ranh giới giữa nhóm này với nhóm khác. Không tự thay mọi dấu phẩy bằng chấm phẩy.
Đọc lại câu sau khi đặt dấu: các nhóm phải cùng phục vụ nội dung đang nêu, không tạo một danh sách rời rạc, khó hiểu.
Ví dụ: chia rõ nhiệm vụ của ba nhóm
Câu minh hoạ do BTVN biên soạn:
“Buổi trao đổi sách có ba nhóm phụ trách: nhóm thứ nhất nhận sách, ghi tên người gửi; nhóm thứ hai giới thiệu sách, hướng dẫn chọn sách; nhóm thứ ba xếp kệ, ghi sổ mượn.”
Có ba nhóm ngang hàng, mỗi nhóm được giao hai việc. Các dấu phẩy chia hai việc trong một nhóm. Hai dấu chấm phẩy đặt giữa ba nhóm, giúp người đọc không nhầm việc của nhóm này sang nhóm khác.
Nếu chỉ dùng dấu phẩy cho cả câu dài, ranh giới nhóm kém rõ. Dấu chấm phẩy ở đây có công dụng tổ chức thông tin, không phải chỉ để tạo một chỗ nghỉ tuỳ ý.
Củng cố kiến thức
Dấu chấm phẩy trong câu minh hoạ chủ yếu ngăn cách điều gì?
Dấu câu không đặt để chia các tiếng của từ này.
Đúng: từng bộ phận liệt kê có cấu tạo phức tạp.
Câu không liệt kê tên tác phẩm.
Câu không dẫn lời nói trực tiếp.
Lời giải
Đáp án B. Câu liệt kê ba nhóm. Trong mỗi nhóm, hai nhiệm vụ đã có dấu phẩy ngăn cách; chấm phẩy tách các nhóm lớn, làm rõ việc được giao cho từng nhóm.
Củng cố kiến thức
Cách đặt dấu nào giúp thấy rõ hai nhóm nhiệm vụ sau?
Chấm phẩy đang tách hai việc trong cùng nhóm, chưa làm rõ ranh giới hai nhóm.
Dấu đang cắt tên nhóm khỏi nhiệm vụ và bỏ ranh giới chính.
Đúng: dấu phẩy chia việc nhỏ, chấm phẩy chia hai nhóm.
Dấu chia đứt cụm động từ với đối tượng của hoạt động.
Lời giải
Đáp án C. Hai bộ phận ngang hàng là nhóm một và nhóm hai cùng nhiệm vụ của họ. Chấm phẩy đặt ở ranh giới hai bộ phận; mỗi bộ phận có hai việc được chia bằng dấu phẩy.