Đọc câu chuyện theo khung lời nói
“Thuyền và biển” của Xuân Quỳnh mở bằng việc nhân vật trữ tình xưng “em” kể cho “anh” nghe một câu chuyện. Thuyền và biển được nhân hóa, đặt trong những tương quan gắn bó, thấu hiểu, nhớ thương và đau khổ khi xa cách.
Phần kể chiếm nhiều dòng nhưng phục vụ tiếng nói trữ tình. Lời bình đặt trong ngoặc giúp người đọc thấy câu chuyện được hiểu như chuyện tình yêu. Ở cuối, nhân vật trở lại lời bộc lộ trực tiếp với người nghe, làm rõ khát vọng và nỗi lo của mình.
Các câu giả định về sự chia xa không kể một cuộc chia tay đã diễn ra. Không biến một hình tượng của bài thành công thức chung rằng mọi thuyền, mọi biển trong thơ đều phải có cùng ý nghĩa.
Ba chặng nối chuyện kể với cảm xúc
Phân tích do BTVN biên soạn theo SGK:
| Chặng | Quan hệ và tác dụng |
|---|---|
| Lời mở em–anh | Tạo hoàn cảnh giãi bày, dẫn người nghe vào câu chuyện |
| Câu chuyện thuyền–biển | Những lúc êm đềm, xao động, hiểu nhau, không gặp nhau làm hiện nhiều cung bậc tình yêu |
| Lời kết trở lại em–anh | Câu giả định chia xa biến cảm xúc trong hình tượng thành lời bộc lộ trực tiếp |
Đọc cảnh thuyền–biển cùng từ ngữ về tình cảm và lời bình trong ngoặc, có căn cứ nhận ra câu chuyện ẩn dụ. Tâm trạng không đứng yên ở một sắc thái hạnh phúc: còn có nhớ thương, lo âu và khát vọng được chia sẻ.
Vì câu chuyện nói thay nhiều điều, khung em–anh không cần được kể thành một chuỗi sự kiện dài. Vai trò của tự sự ở đây là làm cảm xúc trở nên cụ thể và dẫn mạch giãi bày, không lấn át tính trữ tình.
Củng cố kiến thức
Vì sao phần kể nhiều dòng về thuyền–biển vẫn phục vụ tính trữ tình?
Câu chuyện được đặt trong khung giãi bày tình yêu.
Đây là hình tượng nghệ thuật, không bản báo cáo sự kiện.
Đúng: việc kể làm rõ và dẫn mạch cảm xúc.
Cần xét chức năng, không chỉ bỏ qua độ dài.
Lời giải
Đáp án C. Nhận khung em kể với anh; đọc các trạng thái thuyền–biển như hình tượng hóa tình cảm; cuối cùng thấy lời bộc lộ trực tiếp trở lại. Ba chặng liên hệ khiến chuyện kể trở thành phương tiện thể hiện cảm xúc, chứ không chuyển bài thành truyện thơ chỉ vì phần kể dài.
Củng cố kiến thức
Nhận xét nào phù hợp với các câu giả định về chia xa ở cuối bài?
Cần phân biệt giả định với sự kiện.
Đúng: đọc kiểu câu trong mạch giãi bày.
Cảm xúc cho thấy sự gắn bó, không phải thờ ơ.
Phần kết nối và làm rõ tâm sự từ câu chuyện.
Lời giải
Đáp án B. Nhận quan hệ giả định: một khả năng chia xa được đặt ra để làm nổi trạng thái tình cảm. Đối chiếu với mạch gắn bó, thấu hiểu và nhớ thương ở trước, câu kết bộc lộ nỗi lo, khát vọng. Không chuyển khả năng được nêu thành một sự kiện quá khứ.