Báo cáo phải cho biết đã tìm được gì
Phần mở đầu nêu vấn đề, lí do chọn, phạm vi và cách tìm hiểu cần thiết. Phần chính trình bày các kết quả bằng những ý rõ, mỗi ý có dữ kiện và giải thích. Kết luận trả lời câu hỏi nghiên cứu, nêu ý nghĩa và điều còn chưa giải quyết; không đưa một phát hiện lớn mới mà phần chính chưa chứng minh.
Ngôn ngữ cần rõ, khách quan, đúng mức độ chắc chắn. Phân biệt thông tin từ văn bản, cách giải thích của người viết và điều mới giả thiết. Hình, bảng chỉ dùng khi làm quan hệ dễ hiểu hơn; có tên, nguồn và phần giải thích, không chỉ thêm để trang đẹp.
Tài liệu tham khảo ghi những nguồn thực sự đã dùng, đủ thông tin nhận diện. Kiểm lời dẫn, trang, người dịch; không sao chép danh mục bài mẫu rồi coi là đã nghiên cứu. Chỉnh cuối cùng gồm sự phù hợp giữa câu hỏi và kết quả, thứ tự ý, độ xác thực dữ kiện, liên kết, từ câu và chính tả. Kết quả hẹp nhưng có căn cứ tốt hơn kết luận lớn từ dữ liệu thiếu.
Ví dụ đoạn kết quả phân tích có giới hạn
Đoạn phân tích BTVN biên soạn từ hai bản trích đã đọc trong SGK, không giả danh một nghiên cứu khảo sát:
“Ở cảnh từ biệt, Héc-to nghe nỗi lo của Ăng-đrô-mác và bày tỏ bổn phận bảo vệ thành bang; hành động bế con cho thấy tình cảm gia đình vẫn hiện diện bên quyết định ra trận. Trong bản trích Đăm Săn, lời cảnh báo của Đăm Par Kvây làm rõ nguy hiểm, còn lời đáp và việc tiếp tục hành trình làm nổi khát vọng, sự cương quyết. Hai trường hợp cùng đặt nhân vật trước nguy cơ, nhưng động lực được khắc hoạ không hoàn toàn giống nhau.”
Đoạn có dữ kiện tương ứng, giải thích rồi so sánh. Có thể đặt chỉ dẫn nguồn sau phần dữ kiện: SGK Ngữ văn 10, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.99–111; khi lập danh mục cần đối chiếu thông tin của đúng bản sách đang dùng. Không gọi đoạn là kết quả quan sát ngoài đời.
Kết luận phù hợp: trong phạm vi hai bản trích, lựa chọn trước nguy cơ làm rõ cả điểm chung về ý chí lẫn động lực riêng. Giới hạn: chưa xét toàn hai sử thi và tiếp nhận người đọc. Câu “mọi anh hùng trong mọi sử thi đều giống hệt nhau” vượt quá căn cứ và bỏ qua kết quả khác biệt vừa nêu.
Củng cố kiến thức
Câu kết luận nào được dữ kiện ví dụ hỗ trợ?
Vượt phạm vi và trái khác biệt đã phân tích.
Chưa có dữ liệu tiếp nhận người đọc.
Phân tích văn học không là chứng minh lịch sử mọi sự kiện.
Đúng: trả lời câu hỏi ở phạm vi đã nghiên cứu.
Lời giải
Đáp án D. Kết luận cần giữ cả phạm vi hai bản trích và kết quả giống–khác đã trình bày. Không suy từ nhân vật trong văn bản sang toàn bộ thể loại, sở thích mọi người hoặc sự thật lịch sử chưa được khảo cứu. Giới hạn giúp kết quả chính xác, không làm nó kém giá trị.
Củng cố kiến thức
Danh mục tài liệu tham khảo cần được lập thế nào?
Đúng: danh mục phản ánh việc dùng nguồn thật.
Tài liệu chưa đọc không được giả làm nguồn sử dụng.
Uy tín tên không thay sự liên quan.
Người dịch giúp nhận diện đúng văn bản đang dùng.
Lời giải
Đáp án A. Người đọc cần đối chiếu căn cứ của báo cáo. Vì vậy danh mục phải đúng tài liệu thực dùng và thông tin nhận diện của bản cụ thể. Chép danh mục nguồn khác hoặc giấu người dịch có thể khiến báo cáo không kiểm được, dù bề ngoài nhiều tên sách.