btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đoạn phân tích thơ: bằng chứng và lời giải thích

Lưu trên thiết bị này
Viết đoạn nghị luận · Chọn bài khác

Từ chữ cụ thể đến điều được gợi

Một đoạn cần điều muốn chứng minh, bằng chứng đúng và phần giải thích tác dụng. Sau khi gọi tên vần, điệp hay hình ảnh, phải nói nó gợi gì ở tình huống bài thơ, liên kết các phần thế nào. Không coi tên biện pháp tự là lời giải. Dẫn ngắn đúng bản, ghi tác giả/dịch giả nếu có; diễn giải không giả làm nguyên văn. Nếu dùng ý bình của người khác, ghi nguồn. Không đổi chữ bài thơ để khớp nhận định rồi vẫn đặt ngoặc kép. Chỉnh theo hai mức: mạch luận điểm và chi tiết câu chữ. Kiểm nhận định quá rộng, bằng chứng chưa đủ, phần tả lại lấn giải thích, từ dùng sai, trích nhầm bản. Có thể giữ cảm xúc riêng nhưng cần giới hạn đúng điều ngữ liệu làm căn cứ.

Ví dụ phân tích bằng ngữ liệu tự biên soạn

Khổ thơ 4 dòng, mỗi dòng 7 tiếng, do BTVN tự biên soạn: Sân vắng còn nghe tiếng lá rơi Tôi chờ bạn dưới khoảng xanh trời Một trang vở mở bên thềm cũ Đợi tiếng cười vui, gọi bạn ơi Nhận xét: cảnh chờ có vẻ yên nhưng hướng tới gặp gỡ. Bằng chứng: âm lá rơi làm rõ sân vắng; trang vở mở gắn với sinh hoạt học đường; “tôi” và hành động chờ xác định chủ thể. Các tiếng cuối rơi–trời–ơi tạo mối nối âm ở dòng 1,2,4. Giải thích: cảnh lặng được nối với mong đợi tiếng cười, nên không đủ căn cứ kết luận tuyệt vọng chỉ vì sân vắng. Có 7 tiếng mỗi dòng không có nghĩa đã là thất ngôn bát cú: ví dụ chỉ 4 dòng, chưa được xác định đầy đủ luật Đường. Đoạn phân tích cần giới hạn ấy. Đây là ngữ liệu học cách làm, không giả làm bài thơ trong SGK.

Củng cố kiến thức

Nhận xét nào có căn cứ từ khổ tự biên soạn?
Chọn một đáp án

Củng cố kiến thức

Cách triển khai nhận xét về vần nào đủ hơn?
Chọn một đáp án