Đọc thơ chữ Hán cần phân biệt các bản thể hiện
Bạch Đằng hải khẩu của Nguyễn Trãi là thơ chữ Hán; SGK cung cấp phiên âm, dịch nghĩa và bản dịch thơ của Nguyễn Đình Hồ. Phiên âm giúp tiếp cận âm đọc nguyên tác, dịch nghĩa làm rõ nội dung, dịch thơ có cách tổ chức tiếng Việt riêng. Không tự coi mọi chữ và vần của bản dịch là chữ, vần trong nguyên tác.
Bài thơ từ cảnh cửa biển hướng tới dấu tích chiến trận và suy ngẫm. Cảm hứng lịch sử gắn với việc nhìn lại chiến công; suy ngẫm thế sự hướng tới sự biến đổi, điều đã qua và tâm trạng hiện tại. Hai hướng cảm hứng có thể cùng hiện diện, không buộc phải chọn một để xoá hướng kia.
Cảnh gợi lịch sử, lịch sử làm cảnh có chiều sâu
Phân tích BTVN theo bản SGK. Núi và bờ được liên tưởng tới hình cá kình, cá sấu bị chặt và vũ khí chìm, gãy. Những so sánh ấy không phải báo cáo người viết vừa trông thấy một trận đánh; chúng làm địa hình mang dấu ấn chiến địa trong tưởng tượng và kí ức lịch sử.
Phần tiếp theo nối địa thế hiểm yếu với công danh của hào kiệt. Chú thích giúp nhận ra điển cố về thế núi sông và những chiến công Bạch Đằng được gợi đến. Không chỉ chép tên người hoặc giải nghĩa một từ rồi bỏ quan hệ với ý thơ.
Ở cuối, việc ngoảnh nhìn chuyện cũ và đứng bên dòng ngắm cảnh làm giọng chuyển tới bâng khuâng, suy ngẫm. Niềm tự hào không bị xoá nhưng đi cùng cảm thức về điều đã qua. Có thể phân tích mạch cảnh–lịch sử–suy ngẫm, không tự khẳng định một sự kiện đời tác giả là nguyên nhân duy nhất của toàn tâm trạng.
Củng cố kiến thức
Các so sánh núi, bờ với hình chiến trận nên được hiểu thế nào?
Không có căn cứ đồng nhất cảnh với trận đang diễn ra.
Đúng: nối địa hình với cách gợi lịch sử.
Liên tưởng và giọng có cảm xúc.
Bài thơ không cung cấp toàn diễn biến các trận.
Lời giải
Đáp án B. Cần phân biệt điều đang ngắm với hình ảnh được liên tưởng. Núi và bờ là cảnh; so sánh với hình chiến trận làm cảnh có chiều sâu lịch sử. Phân tích tác dụng ấy không biến hình ảnh thơ thành tường thuật một trận đang diễn ra.
Củng cố kiến thức
Cách đọc nào giữ được mạch cảm xúc trong ví dụ?
Đã bỏ căn cứ về chiến công và hào kiệt.
Đã bỏ sự chuyển giọng cuối bài.
Vần bản dịch không tự là vần nguyên tác.
Đúng: giữ quan hệ cảm xúc và tư cách bản dịch.
Lời giải
Đáp án D. Những phần gợi chiến địa và công danh hỗ trợ niềm tự hào; phần nhìn lại hỗ trợ suy ngẫm, bâng khuâng. Cần đọc trong sự tiếp nối để không xoá một mặt. Khi xét cách diễn đạt, xác định đang nói về bản dịch hay nguyên tác trước khi kết luận.