btvn.vn

Rơi tự do và chuyển động ném

Lưu trên thiết bị này
Động học · Chọn bài khác

Bắt đầu từ một tình huống

Viên bi thả rơi và viên bi ném ngang từ cùng độ cao có thể chạm đất cùng lúc nếu bỏ qua sức cản. Sự khác nhau nằm ở chuyển động ngang.

Kiến thức cần nhớ

Ném ngang từ O: đường đi cong, vận tốc đầu nằm ngang, gia tốc trọng trường hướng xuống.
Bỏ qua lực cản: theo ngang x = v₀t; theo đứng y = gt²/2 nếu chọn chiều xuống dương.
Mở hình lớn
Rơi tự do là chuyển động chỉ dưới tác dụng trọng lực. Gần mặt đất, coi g không đổi. Thả từ nghỉ và chọn chiều xuống dương: $$h=\frac12gt^2,\qquad v=gt.$$ Ném ngang với vận tốc v₀, bỏ qua lực cản: theo phương ngang $x=v_0t$; phương đứng $y=gt^2/2$. Từ độ cao h, thời gian rơi $t=\sqrt{2h/g}$, tầm xa $L=v_0\sqrt{2h/g}$. Với ném xiên, tách $v_{0x}=v_0\cos\alpha$, $v_{0y}=v_0\sin\alpha$ rồi dùng chuyển động đều theo x, gia tốc −g theo y hướng lên. Công thức tầm xa $v_0^2\sin2\alpha/g$ chỉ dùng khi điểm rơi cùng độ cao điểm ném và bỏ qua cản.

Cùng làm một ví dụ

Bi ném ngang 6 m/s từ độ cao 5 m, g = 10 m/s², bỏ qua cản. $t=\sqrt{2\times5/10}=1$ s, L = 6 m. Vận tốc đứng khi chạm đất có độ lớn 10 m/s; tốc độ toàn phần $\sqrt{6^2+10^2}\approx11{,}7$ m/s, không cộng 6 + 10.

Áp dụng

Hai bi ném ngang từ cùng độ cao, tốc độ ngang khác nhau, bỏ qua cản. Thời gian rơi
Chọn một đáp án

Áp dụng

Thả vật từ nghỉ, bỏ qua lực cản; $g=10$ m/s². Sau $0{,}8$ s, nếu chưa chạm đất, vật rơi được bao xa?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Tách thành phần vuông góc, cộng vận tốc bằng vectơ. Ghi điều kiện độ cao và lực cản.

Đang học