Khi cả ba thông số cùng thay đổi
Khi nén không khí trong một chiếc bơm, thể tích của khí giảm, áp suất tăng và nhiệt độ cũng có thể thay đổi. Định luật Boyle chỉ dùng khi nhiệt độ không đổi, còn định luật Charles chỉ dùng khi áp suất không đổi. Muốn liên hệ đồng thời áp suất, thể tích và nhiệt độ của cùng một lượng khí, cần một phương trình tổng quát hơn.
Từ các đẳng quá trình đến phương trình trạng thái
Xét một lượng khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2. Để tìm quan hệ giữa hai trạng thái, ta có thể chọn một đường chuyển trạng thái trung gian thuận tiện: trước hết xét một quá trình đẳng nhiệt để áp dụng định luật Boyle, sau đó xét một quá trình đẳng áp để áp dụng định luật Charles. Kết hợp hai quan hệ này cho ta:
$$\frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2}.$$
Vì vậy, với một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng $pV/T$ không đổi. Trong công thức, $p$ là áp suất tuyệt đối và $T$ là nhiệt độ tuyệt đối tính theo kelvin. Hai bước trung gian chỉ dùng để suy ra công thức; khí không nhất thiết đã biến đổi theo đúng hai bước đó.
Nếu biết số mol $n$ của khí ở một trạng thái, có thể dùng phương trình Clapeyron:
$$pV=nRT,\qquad R\approx8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)}.$$
Hai dạng trên chỉ được dùng đúng khi lượng khí đang xét không thay đổi. Nếu bình bị rò hoặc có thêm khí đi vào, phải xét lại số mol ở từng trạng thái.
Chọn công thức từ điều kiện của bài
Trước khi thay số, nên lập hai cột cho trạng thái đầu và trạng thái sau, rồi ghi đủ $p$, $V$, $T$ và $n$ nếu cần. Đại lượng không đổi sẽ cho biết công thức có thể rút gọn đến đâu.
| Điều kiện của cùng một lượng khí | Quan hệ cần dùng |
|---|---|
| Nhiệt độ không đổi | $pV$ không đổi |
| Áp suất không đổi | $V/T$ không đổi |
| Thể tích không đổi | $p/T$ không đổi |
| Cả $p$, $V$, $T$ đều thay đổi | $pV/T$ không đổi |
Nhiệt độ phải đổi sang kelvin. Khi dùng $pV=nRT$ với $R=8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)}$, các đại lượng còn lại phải dùng đơn vị SI. Với phương trình so sánh hai trạng thái, có thể giữ cùng một đơn vị thể tích ở cả hai vế vì đơn vị này sẽ triệt tiêu.
Nén khí trong một chiếc bơm
Một chiếc bơm chứa $100\ \mathrm{cm^3}$ không khí ở áp suất $1{,}0\times10^5$ Pa và nhiệt độ $27^\circ$C. Khí được nén còn $25\ \mathrm{cm^3}$, đồng thời nhiệt độ tăng lên $39^\circ$C. Coi lượng khí không đổi, hãy tính áp suất sau khi nén.
Đổi nhiệt độ sang kelvin:
$$T_1=27+273=300\ \mathrm K,\qquad T_2=39+273=312\ \mathrm K.$$
Cả $p$, $V$ và $T$ đều thay đổi nên dùng phương trình trạng thái của cùng một lượng khí:
$$\frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2}.$$
Suy ra
$$p_2=\frac{p_1V_1T_2}{V_2T_1}=\frac{1{,}0\times10^5\times100\times312}{25\times300}=4{,}16\times10^5\ \mathrm{Pa}.$$
Áp suất tăng hơn bốn lần vì thể tích giảm còn một phần tư, đồng thời nhiệt độ tuyệt đối tăng nhẹ. Kết quả này phù hợp với chiều biến đổi của các đại lượng.
Áp dụng
Bình cứng kín, nhiệt độ tuyệt đối giảm còn 80% ban đầu. Áp suất còn
Tỉ số đã bị đảo.
Áp suất đổi khi nhiệt độ đổi.
Đúng: p₂/p₁ = 0,8.
Không bình phương tỉ số nhiệt độ.
Lời giải
V và n không đổi nên p tỉ lệ T.
Áp dụng
Hai bình khí lí tưởng có cùng áp suất tuyệt đối $p$, thể tích $V$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$. Phân tử khí trong bình A nặng gấp đôi bình B. Kết luận nào đúng?
Đúng. $n=pV/(RT)$ như nhau, nhưng mỗi phân tử A nặng hơn.
Số mol do $p,V,T$ quyết định trong mô hình khí lí tưởng, không do khối lượng mỗi phân tử.
Phân tử nặng hơn không làm số phân tử tăng khi $p,V,T$ giữ nguyên.
Cùng số phân tử nhưng mỗi phân tử A nặng hơn nên khối lượng khí A lớn hơn.
Lời giải
$pV=nRT$ cho $n=pV/(RT)$ như nhau ở hai bình. Vậy số phân tử $N=nN_A$ như nhau; khối lượng khí A lớn hơn vì mỗi phân tử nặng gấp đôi. Chọn A.
Những điều cần nhớ
Với cùng một lượng khí lí tưởng, $pV/T$ không đổi. Trước khi tính, xác định đại lượng nào được giữ nguyên và đổi nhiệt độ sang kelvin. Chỉ dùng $pV=nRT$ với cùng một hệ đơn vị phù hợp với $R$.
Đang học