Dao động cơ có đặc điểm gì?
Dây đàn rung, chiếc đu chuyển động qua lại hay pit-tông đi lên xuống đều là những ví dụ về dao động cơ. Điểm chung là vật chuyển động quanh một vị trí cân bằng. Để mô tả đầy đủ dao động, cần biết vật lệch bao xa, lặp lại sau bao lâu và đang ở trạng thái nào.
Từ chuyển động qua lại đến đồ thị
Treo một vật nhỏ bằng dây nhẹ, kéo lệch một góc nhỏ rồi thả nhẹ. Vật đi qua lại quanh vị trí thấp nhất. Ta chọn vị trí cân bằng làm gốc O và chọn một chiều dương; li độ x cho biết vật ở phía nào và cách O bao nhiêu theo trục đã chọn. Li độ có thể âm, còn biên độ A luôn dương.
Một dao động toàn phần đưa vật trở lại cùng vị trí và cùng chiều chuyển động. Nếu chỉ trở lại vị trí cũ nhưng đi ngược chiều thì chưa đủ một chu kì. Dao động có đồ thị li độ theo thời gian dạng sin/cos là dao động điều hòa; không phải mọi chuyển động qua lại đều điều hòa.
Trên đồ thị có trục ngang là thời gian, đường cong mô tả vị trí qua các thời điểm, không phải quỹ đạo cong mà vật đi trong không gian. Với vật đi trên đoạn thẳng giữa hai biên, khoảng cách hai biên bằng 2A. Ví dụ hai biên cách nhau 12 cm thì A = 6 cm.
Các đại lượng mô tả dao động điều hòa
Quan sát hình cùng phần giải thích bên dưới.
Dao động điều hòa có li độ biến thiên theo hàm sin hoặc cos:
$$x=A\cos(\omega t+\varphi),\qquad \omega=2\pi f=2\pi/T.$$
A > 0 là biên độ; T là thời gian một dao động toàn phần; f là số dao động mỗi giây. Pha ωt + φ mô tả trạng thái dao động, φ là pha ban đầu phụ thuộc mốc thời gian. Hai dao động cùng tần số có độ lệch pha không đổi; cùng pha khi lệch 2kπ, ngược pha khi lệch (2k + 1)π.
Trên đồ thị x–t, đọc A từ li độ cực đại về độ lớn; đọc T từ hai cực đại liên tiếp. Hai lần x = 0 liên tiếp thường cách T/2, chưa phải một chu kì. Dao động tự do diễn ra dưới tác dụng lực của hệ sau kích thích ban đầu; khi bỏ qua hao phí, nhiều hệ có thể mô tả gần đúng bằng điều hòa.
Pha giúp phân biệt hai trạng thái có cùng li độ
Sau một chu kì, pha tăng 2π rad, vì vậy ωT = 2π. Ta đổi T ra giây trước khi tính ω = 2π/T. Một vòng 360° tương ứng 2π rad; khi thay pha dạng π/3 vào máy tính, chọn chế độ radian.
Ở t = 0, phương trình cho x₀ = A cosφ. Nếu x₀ = A/2 thì cosφ = 1/2 có thể ứng với φ = π/3 hoặc −π/3 trong khoảng một vòng. Muốn chọn, cần biết vật đang đi theo chiều nào: từ pha π/3 tăng lên, cos giảm nên vật đi theo chiều âm; từ pha −π/3 tăng lên, cos tăng nên vật đi theo chiều dương. Chỉ biết vị trí ban đầu chưa đủ chọn pha.
Với hai dao động cùng T, nếu các đỉnh tương ứng lệch thời gian Δt thì độ lệch pha tương ứng có độ lớn 2πΔt/T. Chẳng hạn T = 2 s, dao động 1 đạt đỉnh trước dao động 2 là 0,25 s thì dao động 1 sớm pha π/4. So các đỉnh tương ứng, không trộn những đỉnh cách thêm một hay nhiều chu kì.
Ví dụ: đọc phương trình dao động
Cho $x=4\cos(2\pi t+\pi/3)$ cm. Ta đọc A = 4 cm, ω = 2π rad/s, T = 1 s, f = 1 Hz. Lúc t = 0, $x=4\cos(\pi/3)=2$ cm. Li độ ban đầu khác biên độ vì pha ban đầu không bằng 0.
Áp dụng
Một vật thực hiện $20$ dao động toàn phần trong $10$ s. Chu kì của dao động là
Trong $10$ s có $20$ dao động, không phải $10$ dao động.
Đúng. Chu kì là thời gian chia số dao động.
Đây là số dao động mỗi giây, tức tần số tính bằng Hz.
Cần lấy $10/20$, không lấy $1/20$.
Lời giải
$T=\Delta t/N=10/20=0{,}5$ s; tần số tương ứng là $f=1/T=2$ Hz. Chọn B.
Áp dụng
Hai vật dao động điều hòa cùng biên độ $A$ và cùng $\omega$, có pha ban đầu lần lượt $0$ và $\pi$. Tại thời điểm vật thứ nhất ở $x_1=A$, vật thứ hai có li độ
Lệch pha $\pi$ cho li độ đối nhau, không lệch một phần tư chu kì.
Biên độ bằng nhau và ngược pha cho $x_2=-x_1=-A$.
Đúng. Hai dao động ngược pha nên li độ đối nhau tại cùng thời điểm.
Cùng biên độ nhưng lệch pha $\pi$ nên không cùng li độ ở thời điểm này.
Lời giải
$x_1=A\cos(\omega t)$, $x_2=A\cos(\omega t+\pi)=-x_1$. Do $x_1=A$, suy ra $x_2=-A$. Chọn C.
Ví dụ: viết phương trình từ đồ thị
Một đồ thị đạt cực đại +3 cm tại t = 0 và t = 1,2 s, đạt cực tiểu −3 cm tại t = 0,6 s. Ta đọc A = 3 cm, T = 1,2 s, nên ω = 2π/1,2 = 5π/3 rad/s. Ban đầu vật ở biên dương, chọn φ = 0. Phương trình là:
$$x=3\cos\left(\frac{5\pi}{3}t\right)\quad\text{(cm)}.$$
Tại t = 0,3 s = T/4, pha là π/2 nên x = 0. Khoảng thời gian 0,6 s giữa biên dương và biên âm chỉ bằng T/2, không phải một chu kì.
Những điều cần nhớ
Đọc đơn vị của phương trình, phân biệt x với A và f với T.
Đang học