btvn.vn

Máy phát và các đại lượng xoay chiều

Lưu trên thiết bị này
Từ trường và cảm ứng điện từ · Chọn bài khác

Làm thế nào tạo ra dòng điện xoay chiều?

Khi quay đều một khung dây trong từ trường, góc giữa pháp tuyến mặt khung và $\vec B$ thay đổi liên tục. Từ thông qua khung vì thế tăng, giảm rồi đổi dấu theo chu kì. Theo định luật Faraday, trong khung xuất hiện suất điện động cũng biến thiên tuần hoàn; đó là nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.

Từ thông biến thiên điều hòa tạo suất điện động xoay chiều

Đồ thị điện áp xoay chiều hình sin theo thời gian có biên độ U0 và một chu kì T.
U₀ là giá trị cực đại; hai trạng thái cùng pha liên tiếp cách nhau một chu kì T.
Mở hình lớn
Xét khung $N$ vòng, mỗi vòng có diện tích $S$, quay đều với tốc độ góc $\omega$ trong từ trường đều; trục quay vuông góc với $\vec B$. Với cách chọn mốc thời gian phù hợp, từ thông qua mỗi vòng có dạng: $$\Phi=BS\cos(\omega t+\varphi).$$ Định luật Faraday cho suất điện động biến thiên theo hàm sin hoặc cos, có giá trị cực đại: $$E_0=NBS\omega.$$ Muốn có dòng điện xoay chiều ở mạch ngoài, cần nối khung với mạch tiêu thụ. Máy phát điện chuyển cơ năng quay thành điện năng nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ; nó không tạo năng lượng từ không khí.

Phần cảm, phần ứng, rôto và stato

Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính: - **Phần cảm** tạo ra từ trường, có thể là nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. - **Phần ứng** gồm các cuộn dây, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng. Bộ phận quay gọi là rôto; bộ phận đứng yên gọi là stato. Phần cảm hoặc phần ứng đều có thể làm rôto. Trong máy công suất lớn, các cuộn dây phần ứng thường đặt cố định để đưa dòng điện ra ngoài thuận tiện, còn nam châm điện quay.

Đọc các đại lượng của dòng điện xoay chiều hình sin

Một dòng điện xoay chiều hình sin có thể viết: $$i=I_0\cos(\omega t+\varphi_i).$$ Trong đó $i$ là giá trị tức thời, $I_0$ là giá trị cực đại, $\omega$ là tần số góc và $\varphi_i$ là pha ban đầu. Các đại lượng thời gian liên hệ bởi: $$f=\frac{\omega}{2\pi},\qquad T=\frac1f.$$ Với dạng hình sin, giá trị hiệu dụng là: $$I=\frac{I_0}{\sqrt2},\qquad U=\frac{U_0}{\sqrt2}.$$ Giá trị hiệu dụng được xác định qua tác dụng nhiệt tương đương của dòng điện không đổi trên cùng điện trở, không phải trung bình đại số của $i$ trong một chu kì. Các số 220 V hoặc 230 V ghi cho điện lưới là giá trị hiệu dụng.

Đọc biểu thức dòng điện xoay chiều

Cho $i=2\sqrt2\cos(100\pi t)$ A, với $t$ tính bằng giây. So sánh với $i=I_0\cos(\omega t+\varphi_i)$, ta có $I_0=2\sqrt2$ A và $\omega=100\pi$ rad/s. Vì vậy: $$I=\frac{I_0}{\sqrt2}=2\ \mathrm A,$$ $$f=\frac{100\pi}{2\pi}=50\ \mathrm{Hz},\qquad T=\frac1{50}=0{,}02\ \mathrm s.$$ Tại $t=0$, $i=I_0=2\sqrt2$ A. Giá trị tức thời này bằng cực đại, không bằng giá trị hiệu dụng 2 A.

Áp dụng

Điện áp hình sin có cực đại 120√2 V. Điện áp hiệu dụng là
Chọn một đáp án

Áp dụng

Trên đồ thị $i$–$t$ của dòng điện xoay chiều hình sin, hai cực đại liên tiếp xuất hiện tại $0{,}01$ s và $0{,}05$ s. Chu kì $T$ và tần số $f$ là
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Máy phát điện xoay chiều dùng từ thông biến thiên để chuyển cơ năng thành điện năng. Khi đọc biểu thức hoặc đồ thị hình sin, phân biệt giá trị tức thời, cực đại và hiệu dụng; dùng $f=\omega/(2\pi)$ và $T=1/f$.

Đang học