btvn.vn

Khối lượng riêng và áp suất chất lỏng

Lưu trên thiết bị này
Động lực học · Chọn bài khác

Khối lượng riêng của chất lỏng liên hệ thế nào với áp suất?

Hai chất lỏng có cùng thể tích có thể có khối lượng khác nhau. Khối lượng riêng cho biết mức độ nặng nhẹ ấy; khi xét một cột chất lỏng, chính khối lượng của cột chất lỏng tạo ra sự tăng áp suất theo độ sâu.

Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó: $$\rho=\frac{m}{V}.$$ Trong hệ SI, khối lượng riêng có đơn vị $\text{kg/m}^3$. Khối lượng riêng phụ thuộc vào chất và điều kiện nhiệt độ, áp suất; vì vậy khi đối chiếu bảng số liệu cần chú ý điều kiện đo. Với cùng thể tích, chất có khối lượng riêng lớn hơn có khối lượng lớn hơn.

Đổi đơn vị và đo khối lượng riêng

Với ρ = m/V, dùng m bằng kg và V bằng m³ để được kg/m³. Vì 1 g = 0,001 kg và 1 cm³ = 0,000001 m³ nên 1 g/cm³ = 1 000 kg/m³. Ví dụ 2,7 g/cm³ bằng 2 700 kg/m³. Có thể cân một vật rắn rồi xác định thể tích qua hình dạng hình học hoặc độ tăng mực nước trong bình chia độ, nếu vật chìm hoàn toàn, không tan và không có bọt khí bám. Vật 0,12 kg làm thể tích nước tăng 40 cm³ có ρ = 0,12/0,000040 = 3 000 kg/m³. Giữ điều kiện nhiệt độ phù hợp khi đối chiếu bảng khối lượng riêng. Nếu đề giả sử thể tích các phần cộng được khi tạo hỗn hợp, V_tổng = m₁/ρ₁ + m₂/ρ₂. Không mặc định khối lượng riêng hỗn hợp là trung bình cộng hai khối lượng riêng.

Phân biệt áp lực và áp suất

Áp lực là lực ép vuông góc bề mặt, đo bằng N; áp suất là áp lực trên một đơn vị diện tích, đo bằng Pa. Cùng áp lực nhưng diện tích nhỏ hơn thì áp suất lớn hơn. Ví dụ vật ép vuông góc mặt đỡ lực 200 N trên diện tích 100 cm² = 0,010 m² thì p = 200/0,010 = 20 000 Pa. Không đổi diện tích bằng hệ số của chiều dài. Trên mặt nghiêng, áp lực không tự bằng trọng lượng: cần xét thành phần vuông góc như ở Động lực học.

Áp suất của chất lỏng

Chất lỏng đứng yên gây áp suất theo mọi hướng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong nó. Áp suất tăng khi độ sâu tăng. Với chất lỏng có khối lượng riêng $\rho$ không đổi, áp suất do cột chất lỏng cao $h$ là: $$p_{cột}=\rho gh.$$ Nếu mặt thoáng chịu áp suất $p_0$, áp suất toàn phần ở độ sâu $h$ là: $$p=p_0+\rho gh.$$ Vì vậy $\rho gh$ chỉ là phần áp suất tăng thêm so với mặt thoáng, không phải luôn là áp suất tuyệt đối. Hai điểm cùng độ sâu trong cùng một khối chất lỏng đứng yên có cùng áp suất, không phụ thuộc bình rộng hay hẹp.

Ví dụ: tính chênh lệch áp suất theo độ sâu

Nước có ρ = 1000 kg/m³, g = 10 m/s². Hai điểm chênh độ sâu 0,8 m có chênh áp 8.000 Pa. Nếu mặt thoáng p₀ = 100.000 Pa, điểm sâu 0,8 m có áp suất tuyệt đối 108.000 Pa, không phải 8.000 Pa.

Áp dụng

Trong nước đứng yên, tăng độ sâu từ $1$ m lên $3$ m; $\rho=1000\,\mathrm{kg/m^3}$, $g=10\,\mathrm{m/s^2}$. Áp suất tăng thêm bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Áp dụng

Một vật có khối lượng $0{,}54$ kg, thể tích $200$ cm³. Khối lượng riêng của vật là
Chọn một đáp án

Vì sao áp suất tăng theo độ sâu?

Xét một cột chất lỏng đứng yên, tiết diện S, cao Δh và khối lượng riêng ρ không đổi. Trọng lượng cột là ρSΔh g. Cân bằng lực đứng cho lực do áp suất ở đáy trừ lực do áp suất ở đỉnh bằng trọng lượng: $$(p_2-p_1)S=\rho S\Delta h\,g.$$ Chia S được Δp = ρgΔh. Vì thế áp suất tăng theo độ sâu; diện tích S triệt tiêu. Chất lỏng đứng yên tác dụng áp lực vuông góc bề mặt tiếp xúc, không chỉ ép đáy bình. Nếu có nhiều lớp chất lỏng không trộn lẫn, mỗi lớp có ρ khác nhau, áp dụng công thức chênh áp riêng cho từng lớp rồi cộng phần tăng. Không dùng một ρ tùy chọn cho cả cột.

Từ chênh áp đến lực đẩy Archimedes

Khối hộp chìm trong chất lỏng, mặt trên ở độ sâu 0,30 m và mặt dưới 0,40 m; lực đáy hướng lên, lực mặt trên hướng xuống.
So hai mặt ngang; độ dài mũi tên chỉ minh họa hướng, không theo tỉ lệ lực.
Mở hình lớn
Một khối hộp chìm hoàn toàn trong nước có diện tích mặt trên/dưới S = 0,020 m², chiều cao 0,10 m. Mặt trên sâu 0,30 m, mặt dưới sâu 0,40 m; ρ = 1 000 kg/m³, g = 10 m/s². Chênh áp giữa hai mặt là 1 000 × 10 × 0,10 = 1 000 Pa. Lực nước ở đáy đẩy lên lớn hơn lực nước ở mặt trên ép xuống một lượng 1 000 × 0,020 = 20 N. Các lực ngang cân bằng nhau, nên hợp lực của nước là 20 N hướng lên. Cũng có thể tính F_A = ρgV = 1 000 × 10 × (0,020 × 0,10) = 20 N. Áp suất mặt thoáng giống nhau trong hai lực nên triệt tiêu khi lấy hiệu. Chỉ tính lực ở đáy mà bỏ lực ép xuống mặt trên sẽ cho sai lực đẩy nổi.

Một cách đối chiếu bằng phép đo

Treo vật bằng lực kế, đo khi vật ở ngoài nước rồi khi chìm hoàn toàn nhưng không chạm đáy hoặc thành bình. Nếu hệ đứng yên, độ giảm số chỉ bằng lực đẩy nổi, sau khi nêu ảnh hưởng lực nổi trong không khí có thể bỏ qua. Dùng thể tích phần chìm để so với ρgV. Muốn kiểm sự phụ thuộc chênh áp vào độ sâu, cần đo áp suất/chênh áp tại các độ sâu khác nhau bằng dụng cụ phù hợp và giữ cùng chất lỏng. Số đo lực nổi của vật chìm hoàn toàn không tự tăng theo độ sâu trong chất lỏng đồng nhất: chênh độ sâu giữa mặt trên và dưới của vật vẫn như cũ.

Những điều cần nhớ

Áp suất cột chất lỏng và áp suất tuyệt đối khác nhau bởi áp suất mặt thoáng.

Đang học