Bắt đầu từ một tình huống
Kết quả 20 chưa đủ ý nghĩa nếu chưa biết đó là 20 giây, 20 mét hay 20 newton. Đơn vị giúp ta hiểu điều đang đo và kiểm phép tính.
Kiến thức cần nhớ
Vật lí nghiên cứu các dạng vận động và tương tác của vật chất, từ đó giải thích hiện tượng và hỗ trợ công nghệ như cảm biến, phát điện, thông tin. Phương pháp thực nghiệm đi từ vấn đề → dự đoán → thiết kế kiểm tra → thu số liệu → phân tích và kết luận. Phương pháp lí thuyết dùng mô hình, quy luật và suy luận, rồi đối chiếu thực nghiệm.
Trong một phép khảo sát, xác định đại lượng thay đổi, đại lượng cần đo và các điều kiện giữ nguyên. Không kết luận quan hệ nhân quả chỉ vì hai số cùng tăng.
| Đơn vị | Quy đổi |
|---|---|
| 1 km/h | 1/3,6 m/s |
| 1 cm² | 10⁻⁴ m² |
| 1 cm³ | 10⁻⁶ m³ |
| 1 mA | 10⁻³ A |
| 1 μC | 10⁻⁶ C |
Hệ SI dùng m, kg, s, A, K, mol, cd làm đơn vị cơ bản. Các đơn vị như N, J, Pa được suy ra từ chúng. Đổi diện tích và thể tích phải bình phương hoặc lập phương hệ số đổi độ dài.
Cùng làm một ví dụ
Xe chạy 54 km/h có tốc độ $54/3{,}6=15$ m/s. Tấm có diện tích 20 cm² tương ứng $20\times10^{-4}=0{,}002$ m². Không dùng hệ số 10⁻² của chiều dài cho diện tích.
Áp dụng
3 cm³ bằng
Đây là hệ số đổi chiều dài.
Đây là hệ số đổi diện tích.
Đúng: phải lập phương hệ số.
1 cm³ bằng 1 mL, không phải 1 L.
Lời giải
Vì 1 cm = 10⁻² m nên 1 cm³ = (10⁻²)³ m³ = 10⁻⁶ m³.
Áp dụng
Khảo sát ảnh hưởng của quãng đường đến thời gian chạy của một xe đồ chơi. Để chỉ thay đổi quãng đường, cách làm nào phù hợp?
Đúng. Giữ điều kiện khác ổn định giúp xét riêng ảnh hưởng của quãng đường.
Thay nhiều yếu tố cùng lúc thì khó biết điều gì gây thay đổi thời gian.
Cách này không khảo sát được ảnh hưởng của quãng đường.
Cần ghi số liệu theo phép đo thật, không chọn theo điều muốn thấy.
Lời giải
Muốn xét riêng ảnh hưởng của quãng đường, giữ cùng xe và chế độ chạy, chỉ thay quãng đường. Đo và ghi thời gian của từng lần theo cùng cách. Chọn A.
Những điều cần nhớ
Đặt câu hỏi đo được, giữ điều kiện phù hợp và ghi đơn vị trong cả kết quả.
Đang học