btvn.vn

Động lượng và xung lượng của lực

Lưu trên thiết bị này
Động lượng · Chọn bài khác

Vì sao xe tải khó dừng hơn ô tô con khi chúng chạy cùng vận tốc?

Khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác không chỉ phụ thuộc vào vận tốc mà còn phụ thuộc vào khối lượng. Xe tải có khối lượng lớn hơn nên muốn dừng lại trong cùng điều kiện cần một tác dụng hãm mạnh hơn.

Động lượng của vật

Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác được gọi là động lượng. Vật khối lượng $m$, chuyển động với vận tốc $\vec v$, có động lượng: $$\vec p=m\vec v.$$ Động lượng là đại lượng vectơ, cùng hướng với vận tốc. Đơn vị động lượng là $\text{kg}\cdot\text{m/s}$. Ở cùng vận tốc, vật có khối lượng lớn hơn có động lượng lớn hơn; với cùng một vật, tốc độ lớn hơn thì độ lớn động lượng lớn hơn.

Xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng

Khi lực $\vec F$ tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian ngắn $\Delta t$, tích $\vec F\Delta t$ được gọi là xung lượng của lực. Nếu dùng lực trung bình trong khoảng thời gian đó, định luật II Newton có thể viết: $$\vec F_{tb}\Delta t=\Delta\vec p=\vec p_2-\vec p_1.$$ Xung lượng của lực bằng độ biến thiên động lượng của vật và có đơn vị $\text{N}\cdot\text{s}$, tương đương $\text{kg}\cdot\text{m/s}$. Trong chuyển động một chiều, cần chọn chiều dương, ghi dấu các vận tốc rồi lấy động lượng sau trừ động lượng trước. Vật bật ngược chiều có hai vận tốc trái dấu. Với cùng độ biến thiên động lượng, kéo dài thời gian tương tác làm độ lớn lực trung bình giảm. Vì vậy thủ môn co tay khi bắt bóng, còn túi khí và vùng biến dạng của ô tô giúp kéo dài thời gian dừng.

Cộng động lượng, không cộng tốc độ

Vectơ động lượng cùng hướng vận tốc vì m > 0. Hai vật cùng khối lượng 1 kg, vận tốc +3 và −3 m/s có tổng động lượng bằng 0, nhưng tổng động năng là 9 J. Tổng động lượng bằng 0 không có nghĩa từng vật đứng yên. Với hai động lượng vuông góc có độ lớn 3 và 4 kg·m/s, độ lớn tổng là 5 kg·m/s theo định lí Pythagore. Khi tính Δp, cần lấy vectơ sau trừ vectơ trước; với bật ngược chiều, chọn dấu trước khi tính độ lớn. Đơn vị N·s bằng kg·m/s vì 1 N = 1 kg·m/s². Đổi g sang kg, km/h sang m/s trước khi thay số.

Ví dụ: giữ dấu khi tính độ biến thiên động lượng

Bóng 0,2 kg đang bay +5 m/s, bật lại −3 m/s. $\Delta p=0{,}2(-3-5)=-1{,}6$ kg·m/s. Nếu va chạm kéo dài 0,04 s, hợp lực trung bình là −40 N. Dấu âm chỉ chiều, độ lớn lực là 40 N.

Áp dụng

Vật 3 kg chạy 4 m/s có động lượng độ lớn
Chọn một đáp án

Áp dụng

Cùng một quả bóng được dừng lại từ cùng vận tốc đầu. Nếu thời gian dừng tăng gấp đôi và độ biến thiên động lượng không đổi, độ lớn hợp lực trung bình thay đổi thế nào?
Chọn một đáp án

Ví dụ: lực biến đổi trong thời gian ngắn

Lực không đổi F trong Δt cho xung lượng FΔt. Khi lực thay đổi, dùng lực trung bình để mô tả cùng xung lượng, không lấy giá trị cực đại nhân cả khoảng thời gian. Ví dụ đồ thị lực dọc trục theo thời gian là tam giác: lực tăng tuyến tính từ 0 lên 100 N rồi giảm tuyến tính về 0 trong tổng 0,020 s, luôn cùng chiều dương. Xung lượng bằng diện tích tam giác: $I=100\times0,020/2=1,0$ N·s. Lực trung bình là 1,0/0,020 = 50 N. Nếu đồ thị là hợp lực, I chính là Δp. Nếu là lực tiếp xúc riêng, cần cộng xung lượng các lực khác, hoặc nêu vì sao có thể bỏ qua chúng trong thời gian va chạm.

Những điều cần nhớ

Động lượng là vectơ. Đổi chiều chuyển động phải đổi dấu khi tính Δp.

Đang học