btvn.vn

Đo tần số và tốc độ truyền âm

Lưu trên thiết bị này
Sóng · Chọn bài khác

Từ tín hiệu trên màn hình đến tốc độ truyền âm

Đường tín hiệu trên màn hình cho ta một khoảng thời gian, còn tần số cần tính từ khoảng đó. Đo nhiều chu kì thường giúp giảm ảnh hưởng sai số đọc.

Đo tần số bằng dao động kí

Dạng sóng trên màn hình có năm chu kì trong khoảng mười mili giây.
Ví dụ trong bài: 5 chu kì trong 10 ms nên T = 2 ms và f = 500 Hz.
Mở hình lớn
Micro biến dao động âm thành tín hiệu điện; dao động kí hiển thị tín hiệu theo thời gian. Lấy số ô ngang nhân với thời gian mỗi ô để được khoảng thời gian $\Delta t$. Nếu đoạn được chọn chứa $n$ chu kì thì: $$T=\frac{\Delta t}{n},\qquad f=\frac1T.$$ Nên đo trên nhiều chu kì và chọn hai điểm cùng trạng thái, chẳng hạn hai đỉnh. Không dùng số ô dọc hoặc thang điện áp để tính chu kì.

Đo tốc độ truyền âm bằng cộng hưởng

Cho âm có tần số $f$ đã biết truyền vào một cột khí có một đầu kín. Dịch pit-tông để tìm các vị trí âm nghe to nhất, tức các vị trí cộng hưởng. Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp chênh nhau gần nửa bước sóng: $$\lambda=2(L_2-L_1),\qquad v=f\lambda.$$ Dùng hiệu hai chiều dài giúp giảm ảnh hưởng của hiệu chỉnh đầu ống gần như không đổi. Cần giữ tần số nguồn ổn định, xác định đúng hai cộng hưởng liên tiếp, lặp phép đo và ghi nhiệt độ môi trường. Thực hành với âm lượng vừa phải, không áp tai sát nguồn âm lớn.

Ví dụ: kết hợp hai kết quả đo

Màn hình ghi 5 chu kì trong 10 ms. $T=10/5=2$ ms = 0,002 s, nên f = 500 Hz. Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp chênh 0,34 m cho λ = 0,68 m và v = 500 × 0,68 = 340 m/s.

Áp dụng

Một chu kì chiếm 4 ô, mỗi ô 0,5 ms. Tần số là
Chọn một đáp án

Áp dụng

Ống cộng hưởng có hai vị trí cộng hưởng **liên tiếp** $L_1=0{,}17$ m, $L_2=0{,}51$ m; nguồn âm $f=500$ Hz. Nếu chưa biết hiệu chỉnh đầu ống, cách tính nào phù hợp hơn?
Chọn một đáp án

Bảng đo hai cộng hưởng liên tiếp

Giữ nguồn âm f = 500 Hz. Dịch vị trí pit-tông để tìm hai lần âm to nhất liên tiếp, lặp lại phép đọc: | Lần | L₁ (m) | L₂ (m) | L₂ − L₁ (m) | |---|---|---|---| | 1 | 0,160 | 0,500 | 0,340 | | 2 | 0,162 | 0,504 | 0,342 | | 3 | 0,161 | 0,502 | 0,341 | Hiệu trung bình d = 0,341 m, nên λ = 2d = 0,682 m và v = 341 m/s. Nếu bỏ sót một cộng hưởng giữa hai vị trí, hiệu đo không còn λ/2 và kết quả tốc độ bị sai. Khi đề cho Δd = 0,002 m, Δf = 2 Hz, có thể ước lượng sai số tương đối nhỏ: Δv/v ≈ Δd/d + Δf/f ≈ 0,99%, tức Δv ≈ 3,4 m/s trước làm tròn. Ghi nhiệt độ và môi trường khi đối chiếu tốc độ tham khảo.

Đối chiếu bằng thời gian truyền

Nếu hai micro trên cùng hướng truyền cách nhau Δx = 0,68 m, nhận cùng một xung âm lệch nhau Δt = 2,0 ms thì v = Δx/Δt = 340 m/s. Phải chọn đúng cùng một xung, không lấy hai đỉnh của hai chu kì khác nhau. Nếu đo tiếng vang tại cùng vị trí phát và thu, âm đi tới vật phản xạ rồi quay về. Khoảng cách tới vật phản xạ là d = vΔt/2, không phải vΔt. Hai cách đo có đường truyền khác nhau nên hệ số 2 không được dùng tùy ý.

Những điều cần nhớ

Đọc thang thời gian, số chu kì và điều kiện cộng hưởng. Đo nhiều lần và kiểm đơn vị.

Đang học