Từ tín hiệu trên màn hình đến tốc độ truyền âm
Đường tín hiệu trên màn hình cho ta một khoảng thời gian, còn tần số cần tính từ khoảng đó. Đo nhiều chu kì thường giúp giảm ảnh hưởng sai số đọc.
Đo tần số bằng dao động kí
Micro biến dao động âm thành tín hiệu điện; dao động kí hiển thị tín hiệu theo thời gian. Lấy số ô ngang nhân với thời gian mỗi ô để được khoảng thời gian $\Delta t$. Nếu đoạn được chọn chứa $n$ chu kì thì:
$$T=\frac{\Delta t}{n},\qquad f=\frac1T.$$
Nên đo trên nhiều chu kì và chọn hai điểm cùng trạng thái, chẳng hạn hai đỉnh. Không dùng số ô dọc hoặc thang điện áp để tính chu kì.
Đo tốc độ truyền âm bằng cộng hưởng
Cho âm có tần số $f$ đã biết truyền vào một cột khí có một đầu kín. Dịch pit-tông để tìm các vị trí âm nghe to nhất, tức các vị trí cộng hưởng. Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp chênh nhau gần nửa bước sóng:
$$\lambda=2(L_2-L_1),\qquad v=f\lambda.$$
Dùng hiệu hai chiều dài giúp giảm ảnh hưởng của hiệu chỉnh đầu ống gần như không đổi. Cần giữ tần số nguồn ổn định, xác định đúng hai cộng hưởng liên tiếp, lặp phép đo và ghi nhiệt độ môi trường. Thực hành với âm lượng vừa phải, không áp tai sát nguồn âm lớn.
Ví dụ: kết hợp hai kết quả đo
Màn hình ghi 5 chu kì trong 10 ms. $T=10/5=2$ ms = 0,002 s, nên f = 500 Hz. Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp chênh 0,34 m cho λ = 0,68 m và v = 500 × 0,68 = 340 m/s.
Áp dụng
Một chu kì chiếm 4 ô, mỗi ô 0,5 ms. Tần số là
2 là số ms của chu kì.
Đúng sau khi đổi ms sang s.
Không chia số ô cho thời gian mỗi ô để tìm f.
Cần nhân số ô trước khi lấy nghịch đảo.
Lời giải
T = 4 × 0,5 = 2 ms = 0,002 s, nên f = 500 Hz.
Áp dụng
Ống cộng hưởng có hai vị trí cộng hưởng **liên tiếp** $L_1=0{,}17$ m, $L_2=0{,}51$ m; nguồn âm $f=500$ Hz. Nếu chưa biết hiệu chỉnh đầu ống, cách tính nào phù hợp hơn?
Đúng. Lấy hiệu hai vị trí giúp triệt hiệu chỉnh đầu ống gần như chung.
Cùng cho $340$ m/s ở dữ kiện này, nhưng dùng riêng $L_1$ phụ thuộc hiệu chỉnh đầu ống chưa biết.
Hai cộng hưởng liên tiếp chênh gần $\lambda/2$, không phải $\lambda$.
Hiệu hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là $\lambda/2$, nên chỉ nhân $2$.
Lời giải
$L_2-L_1=0{,}34$ m $\approx\lambda/2$, suy ra $\lambda=0{,}68$ m và $v=f\lambda=500\times0{,}68=340$ m/s. Dùng hiệu hai vị trí giảm ảnh hưởng hiệu chỉnh đầu ống gần như chung; $4L_1$ trùng số ở ví dụ này nhưng không chắc chính xác hơn. Chọn A.
Bảng đo hai cộng hưởng liên tiếp
Giữ nguồn âm f = 500 Hz. Dịch vị trí pit-tông để tìm hai lần âm to nhất liên tiếp, lặp lại phép đọc:
| Lần | L₁ (m) | L₂ (m) | L₂ − L₁ (m) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,160 | 0,500 | 0,340 |
| 2 | 0,162 | 0,504 | 0,342 |
| 3 | 0,161 | 0,502 | 0,341 |
Hiệu trung bình d = 0,341 m, nên λ = 2d = 0,682 m và v = 341 m/s. Nếu bỏ sót một cộng hưởng giữa hai vị trí, hiệu đo không còn λ/2 và kết quả tốc độ bị sai.
Khi đề cho Δd = 0,002 m, Δf = 2 Hz, có thể ước lượng sai số tương đối nhỏ: Δv/v ≈ Δd/d + Δf/f ≈ 0,99%, tức Δv ≈ 3,4 m/s trước làm tròn. Ghi nhiệt độ và môi trường khi đối chiếu tốc độ tham khảo.
Đối chiếu bằng thời gian truyền
Nếu hai micro trên cùng hướng truyền cách nhau Δx = 0,68 m, nhận cùng một xung âm lệch nhau Δt = 2,0 ms thì v = Δx/Δt = 340 m/s. Phải chọn đúng cùng một xung, không lấy hai đỉnh của hai chu kì khác nhau.
Nếu đo tiếng vang tại cùng vị trí phát và thu, âm đi tới vật phản xạ rồi quay về. Khoảng cách tới vật phản xạ là d = vΔt/2, không phải vΔt. Hai cách đo có đường truyền khác nhau nên hệ số 2 không được dùng tùy ý.
Những điều cần nhớ
Đọc thang thời gian, số chu kì và điều kiện cộng hưởng. Đo nhiều lần và kiểm đơn vị.
Đang học